Số
đăng ký: 500110078123
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
viên nén HYZAAR 50/12,5 mg chứa
hai hoạt chất chính bao gồm: 50 mg
losartan kali và 12,5 mg
hydrochlorothiazide. Ngoài ra, mỗi viên thuốc có chứa 4,24 mg (0,108 mEq) kali cùng các
thành phần tá dược khác như cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, tinh bột
biến tính, magnesi stearat, hydroxypropyl cellulose, hydroxypropyl
methylcellulose, titan dioxid, chất hồ nhôm vàng quinoline và sáp carnauba.
2.
Chỉ định
- Tăng huyết áp: Chỉ định cho người bệnh
thích hợp với cách điều trị phối hợp này.
- Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở
những bệnh nhân tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái.
3.
Liều dùng và cách dùng
Liều
dùng:
Bệnh tăng huyết áp:
-
Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 1 viên HYZAAR 50/12,5 mg uống ngày một lần.
- Đối
với những bệnh nhân không đáp ứng đủ với liều trên, có thể tăng liều lên HYZAAR
100/25 mg ngày một lần, hoặc uống ngày một lần 2 viên HYZAAR 50/12,5 mg. Liều tối
đa là losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg ngày uống một lần.
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch
ở bệnh nhân tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái:
-
Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan ngày một lần.
- Nếu
chưa đạt mức huyết áp mục tiêu, có thể phối hợp thêm hydrochlorothiazide liều
thấp 12,5 mg (tương đương dùng viên HYZAAR
50/12,5 mg). Nếu cần thiết, có thể tăng tiếp lên mức losartan 100 mg /
hydrochlorothiazide 12,5 mg ngày một lần, sau đó là HYZAAR 100/25 mg (losartan
100 mg / hydrochlorothiazide 25 mg).
Cách
dùng: Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng
thức ăn, và có thể phối hợp chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
4.
Chống chỉ định
- Người
quá mẫn với losartan, các dẫn chất
sulphonamide (như hydrochlorothiazide) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của
thuốc.
- Bệnh
nhân bị hạ kali máu hoặc tăng calci máu
kháng trị.
- Bệnh
nhân suy gan nặng, ứ mật và các
rối loạn tắc nghẽn đường mật.
- Bệnh
nhân bị hạ natri máu khó kiểm soát.
- Bệnh
nhân bị tăng uric máu có triệu chứng hoặc
bệnh gút.
- Phụ
nữ đang ở ba tháng giữa và ba tháng cuối
của thai kỳ.
- Bệnh
nhân bị suy thận nặng (mức lọc cầu
thận < 30 mL/phút) hoặc vô niệu.
- Dùng đồng thời HYZAAR với các thuốc có chứa
aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu
thận GFR < 60 mL/phút/1,73 m²).
5.
Tác dụng không mong muốn
Trong
các thử nghiệm lâm sàng đối với phối hợp losartan kali và hydrochlorothiazide,
tác dụng ngoại ý có tỷ lệ xảy ra cao hơn nhóm chứng là chóng mặt (thường gặp).
Phản ứng hiếm gặp hơn bao gồm viêm gan, tăng ALT và tăng kali máu.
Khi
xét riêng lẻ từng thành phần hoạt chất:
Losartan:
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt; đau bụng,
buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu; suy nhược, mệt mỏi, đau ngực; chuột rút, đau
lưng, đau chân, đau cơ; ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sung huyết mũi, viêm
xoang; suy giảm chức năng thận, suy thận; mất ngủ.
- Ít gặp hoặc chưa biết:
Thiếu máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp tư thế đứng), đau thắt
ngực, rối loạn nhịp tim (như rung nhĩ, nhịp chậm xoang, nhịp nhanh thất), ù
tai, nhìn mờ, mẫn cảm (phù mạch, phản ứng phản vệ), tiêu cơ vân, viêm tụy....
Hydrochlorothiazide:
- Thường gặp: Đau đầu.
- Ít gặp hoặc chưa biết:
Thiếu máu bất sản/tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; biếng ăn, tăng đường
huyết, tăng axit uric máu, giảm kali và natri máu; mất ngủ, chóng mặt, nhìn mờ
thoáng qua, chứng thấy sắc vàng; viêm mạch hoại tử; suy hô hấp (viêm phổi kẽ và
phù phổi); co thắt dạ dày, nôn, tiêu chảy, táo bón; vàng da (ứ mật trong gan),
viêm tụy; mẫn cảm ánh sáng, hoại tử độc tính lớp biểu bì, lupus ban đỏ; glucose
niệu, viêm thận kẽ; ung thư da không hắc tố (biểu mô tế bào đáy và biểu mô tế
bào vảy)...
6.
Tương tác thuốc
Tương
tác liên quan đến Losartan:
Rifampin
và fluconazole: Có thể làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa còn hoạt tính của
losartan trong cơ thể.
- Thuốc
lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene, amiloride), thuốc bổ sung
kali hoặc chất thay thế muối chứa kali: Dễ dẫn đến tăng kali huyết thanh.
- Lithium:
Làm giảm thải trừ lithium qua thận, tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
- Thuốc
kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2: Có thể
làm giảm tác dụng hạ huyết áp của losartan; đồng thời tăng nguy cơ suy giảm
thêm chức năng thận hoặc gây suy thận cấp ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận
từ trước.
- Ức
chế kép hệ RAAS: Việc phối hợp chung thuốc ức chế thụ thể angiotensin với thuốc
ức chế men chuyển ACE hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, tăng
kali máu và ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
Tương
tác liên quan đến Hydrochlorothiazide:
- Rượu
(alcohol), barbiturat hoặc thuốc gây nghiện: Làm trầm trọng thêm tình trạng hạ
huyết áp tư thế đứng.
- Thuốc
hạ đường huyết (insulin và các thuốc uống): Có thể cần phải điều chỉnh lại liều
dùng của các thuốc này.
- Cholestyramine
và colestipol: Làm giảm đáng kể khả năng hấp thu của hydrochlorothiazide tại đường
tiêu hóa.
- Corticosteroid,
ACTH, amphotericin B: Gia tăng nguy cơ mất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Các
amin co mạch (như norepinephrine): Có thể làm giảm đáp ứng với amin co mạch
nhưng không ảnh hưởng lớn đến mức phải ngừng điều trị.
- Thuốc
giãn cơ loại không khử cực (như tubocurarin): Làm tăng mức độ đáp ứng với thuốc
giãn cơ.
- Lithium:
Thiazide làm giảm độ thanh thải thận của lithium, gây độc tính cao nên không
khuyến cáo phối hợp.
- NSAID:
Có thể làm giảm bớt tác dụng lợi tiểu, thải natri và hạ áp của nhóm thiazide.
7.
Dược động học
Hấp
thu:
- Losartan:
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua chuyển hóa bước đầu qua gan
tạo chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Sinh khả dụng toàn thân đạt
khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 giờ với losartan và 3-4 giờ
với chất chuyển hóa hoạt tính. Thức ăn không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể.
- Hydrochlorothiazide:
Hấp thu tương đối nhanh với mức độ khoảng 65 - 75%, nhưng tỷ lệ này có thể sụt
giảm ở bệnh nhân suy tim.
Phân
bố:
- Losartan:
Cả losartan và chất chuyển hóa hoạt tính đều liên kết rất mạnh (>= 99%) với
protein huyết tương (chủ yếu là albumin). Thể tích phân bố của losartan là 34
lít và thuốc đi qua hàng rào máu não cực kỳ ít hoặc không có.
- Hydrochlorothiazide:
Có thể đi qua nhau thai, bài tiết được vào sữa mẹ nhưng không vượt qua hàng rào
máu não.
Chuyển
hóa:
- Losartan:
Khoảng 14% liều dùng (uống hoặc tĩnh mạch) được chuyển đổi thành chất chuyển
hóa có hoạt tính. Ngoài ra còn tạo ra các chất chuyển hóa không hoạt tính (gồm
hai chất do hydroxyl hóa mạch nhánh và một chất glucuronide N-2 tetrazole).
- Hydrochlorothiazide:
Hoạt chất này không bị chuyển hóa trong cơ thể.
Thải
trừ:
- Losartan:
Độ thanh thải huyết tương là 600 mL/phút (chất chuyển hóa hoạt tính là 50
mL/phút); độ thanh thải thận lần lượt là 74 mL/phút và 26 mL/phút. Khoảng 4% liều
uống được thải trừ dạng không đổi qua nước tiểu và 6% qua nước tiểu dưới dạng
chất chuyển hóa hoạt tính. Tổng lượng thải trừ qua nước tiểu đạt khoảng 35% và
qua phân đạt khoảng 58%. Thời gian bán thải cuối cùng của losartan là 2 giờ và
của chất chuyển hóa hoạt tính là từ 6-9 giờ.
- Hydrochlorothiazide:
Thải trừ nhanh qua thận ở dạng chưa chuyển hóa (ít nhất 61% liều uống đào thải
trong vòng 24 giờ) với thời gian bán thải sinh học dao động trong khoảng 5,6 -
14,8 giờ.