Số đăng ký: 893110096124
1. Thành
phần hoạt chất
- Mỗi
viên nang cứng Lirystad 150 chứa hoạt chất chính là Pregabalin với hàm lượng
150 mg.
- Thành
phần tá dược bao gồm: Tinh bột ngô, lactose monohydrat và talc.
2. Chỉ
định
Lirystad
150 được chỉ định cho các trường hợp sau ở người lớn:
- Đau
thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.
- Động
kinh: Điều trị hỗ trợ ở người lớn bị động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo
cơn toàn thể thứ phát.
- Rối
loạn lo âu lan tỏa: Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
3. Liều
dùng và cách dùng
Cách
dùng:
-Thuốc
được dùng bằng đường uống và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều
dùng: Khoảng liều điều trị thông thường là 150 - 600 mg/ngày, được chia làm 2
hoặc 3 lần uống.
- Đau
thần kinh: Bắt đầu với liều 150 mg/ngày (chia 2-3 lần). Dựa trên đáp ứng và
dung nạp, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian từ 3 - 7 ngày,
và nếu cần thiết, tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
- Động
kinh: Bắt đầu với liều 150 mg/ngày (chia 2-3 lần)1. Liều có thể tăng lên 300
mg/ngày sau 1 tuần và đạt liều tối đa 600 mg/ngày sau một tuần tiếp theo.
- Rối
loạn lo âu lan tỏa: Khoảng liều từ 150 - 600 mg/ngày (chia 2-3 lần1. Có thể bắt
đầu với liều 150 mg/ngày, tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, tiếp tục tăng đến
450 mg/ngày sau một tuần nữa và đạt liều tối đa 600 mg/ngày sau một tuần tiếp
theo. Cần thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị.
- Ngưng
dùng pregabalin: Nếu phải ngưng điều trị, việc giảm liều nên được thực hiện dần
dần trong tối thiểu 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
- Bệnh
nhân suy thận: Liều dùng phải được cá nhân hóa dựa trên độ thanh thải creatinin
(ClCr) vì thuốc chủ yếu thải trừ dưới dạng không đổi qua thận. Đối với bệnh
nhân đang thẩm phân máu, cần sử dụng thêm liều bổ sung ngay sau mỗi đợt thẩm
phân máu kéo dài 4 giờ.
4. Chống
chỉ định
Quá
mẫn với hoạt chất pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
5. Tác
dụng không mong muốn (ADR)
Rất
thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ.
Thường
gặp:
- Nhiễm
trùng: Viêm mũi họng.
- Chuyển
hóa & dinh dưỡng: Tăng thèm ăn, tăng cân.
- Tâm
thần: Cảm giác phấn khích, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm
ham muốn tình dục.
- Thần
kinh: Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, chứng loạn vận ngôn, quên, suy giảm
trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thần, rối loạn thăng bằng, lờ
đờ.
- Mắt
& Tai: Nhìn mờ, nhìn đôi, chóng mặt.
- Tiêu
hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng.
- Cơ
xương khớp: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cơ cổ.
- Toàn
thân & sinh dục: Rối loạn chức năng cương dương, phù ngoại vi, phù nề, dáng
đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, mệt mỏi, cảm giác bất thường.
Thuốc
cũng có nhiều tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp khác ảnh hưởng đến
các cơ quan như hệ tạo máu, tim mạch, hô hấp, da và mô dưới da, thận, hệ sinh sản
và tuyến vú.
6. Tương
tác thuốc
Tương
tác dược động học: Vì pregabalin chủ yếu thải trừ qua nước tiểu
dưới dạng không đổi, không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không gắn
kết với protein huyết tương, nên hầu như không xảy ra tương tác dược động học
đáng kể với các thuốc khác. Không có tương tác lâm sàng nào được ghi nhận với
phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam,
oxycodon, ethanol hay thuốc tránh thai đường uống.
Tương
tác dược lực học:
- Pregabalin
có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam.
- Khi
phối hợp với oxycodon, pregabalin làm tăng sự suy giảm chức năng nhận thức và vận
động thô gây ra bởi oxycodon.
- Đã
có các báo cáo thực tế về tình trạng suy hô hấp và hôn mê ở những bệnh nhân
dùng pregabalin đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác.
7. Dược
động học
- Hấp
thu: Thuốc được hấp thu nhanh khi đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) xuất
hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống ước tính và không
phụ thuộc vào liều dùng. Trạng thái ổn định đạt được sau 24 - 48 giờ sử dụng lặp
lại. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu (giảm Cmax khoảng 25 - 30% và kéo dài thời
gian đạt nồng độ đỉnh Tmax thêm 2,5 giờ) nhưng không ảnh hưởng đến tổng mức độ
hấp thu chung.
- Phân
bố: Thuốc qua được hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố biểu
kiến khoảng 0,56 l/kg và thuốc không gắn kết với protein huyết tương.
- Chuyển
hóa: Chuyển hóa không đáng kể ở người2. Khoảng 98% lượng thuốc được tìm thấy
trong nước tiểu dưới dạng pregabalin không đổi. Chất chuyển hóa chính là dẫn chất
N-methyl hóa chỉ chiếm 0,9% liều dùng.
- Thải
trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi với thời gian bán thải
trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải toàn thân tỷ lệ thuận với độ thanh thải
creatinin. Thẩm phân máu là phương pháp loại bỏ hiệu quả pregabalin khỏi cơ thể
(4 giờ thẩm phân máu làm giảm khoảng 50% nồng độ thuốc trong huyết tương).