Số đăng ký: 380110206323
1.
Thành phần hoạt chất
- Dược
chất: Mỗi viên nén chứa Nebivolol hydrochloride 5,45 mg (tương đương với
Nebivolol 5 mg).
- Tá
dược: Lactose monohydrate, crospovidone type A, poloxamer 188 micronized,
povidone K-30, microcrystalline cellulose, magnesium stearate.
2.
Chỉ định
- Tăng
huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
- Suy
tim mạn tính (CHF): Điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ và trung bình,
phối hợp với các liệu pháp điều trị chuẩn ở bệnh nhân cao tuổi từ 70 tuổi trở
lên.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Dùng đường uống, có thể uống cùng bữa ăn hoặc không. Nên uống vào cùng một
thời điểm trong ngày.
- Liều
dùng cho Tăng huyết áp:
+ Người
lớn: Liều thông thường là 1 viên (5 mg)/ngày. Hiệu quả hạ áp rõ rệt sau 1–2 tuần
và tối ưu sau 4 tuần điều trị.
+ Phối
hợp thuốc hạ áp khác: Có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống
tăng huyết áp khác (ví dụ như phối hợp Nebivolol 5 mg với hydrochlorothiazide
12,5–25 mg để tạo hiệu quả hiệp đồng).
+ Bệnh
nhân suy thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5
mg/ngày nếu cần thiết.
+ Bệnh
nhân suy gan: Dữ liệu còn hạn chế, do đó chống chỉ định cho đối tượng này.
+ Người
cao tuổi (trên 65 tuổi): Khởi đầu với 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5 mg/ngày. Cần
theo dõi sát với bệnh nhân trên 75 tuổi.
+ Trẻ
em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi): Không khuyến khích sử dụng do chưa có dữ
liệu về tính an toàn và hiệu quả.
- Liều
dùng cho Suy tim mạn tính (CHF):
+ Việc
điều trị phải được bắt đầu từ từ bằng cách tăng dần liều cho đến khi đạt liều
duy trì tối ưu. Bệnh nhân phải ổn định và không có đợt suy tim cấp trong vòng 1
tuần trước đó.
+ Phác
đồ tăng liều khuyến cáo (mỗi bước cách nhau 1–2 tuần dựa trên sự dung nạp của bệnh
nhân):
Bước
1: 1,25 mg uống 1 lần/ngày.
Bước
2: Tăng lên 2,5 mg 1 lần/ngày.
Bước
3: Tăng lên 5 mg 1 lần/ngày.
Bước
4: Tối đa 10 mg 1 lần/ngày.
+ Bệnh
nhân cần được giám sát y tế chặt chẽ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong ít nhất 2
giờ khi bắt đầu dùng thuốc hoặc mỗi lần tăng liều để đảm bảo tình trạng lâm
sàng ổn định.
4.
Chống chỉ định
- Quá
mẫn với hoạt chất nebivolol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Suy
gan hoặc suy giảm chức năng gan.
- Suy
tim cấp tính, sốc tim hoặc các đợt suy tim mất bù đang phải điều trị bằng thuốc
tăng sức co bóp cơ tim đường tĩnh mạch.
- Ngoài
ra, tương tự các thuốc chẹn beta khác, Nebicor chống chỉ định trong các trường
hợp:
+ Hội
chứng suy nút xoang (gồm cả block xoang nhĩ).
+ Block
tim độ II và độ III (ở bệnh nhân không có máy tạo nhịp tim).
+ Tiền
sử co thắt phế quản và hen phế quản.
+ U
tủy thượng thận chưa được điều trị.
+ Nhiễm
toan chuyển hóa.
+ Nhịp
tim chậm (nhịp tim < 60 bpm trước khi bắt đầu điều trị).
+ Hạ
huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
+ Rối
loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
5.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác
dụng phụ của thuốc được báo cáo riêng biệt cho hai chỉ định điều trị chính do sự
khác biệt trong tính chất bệnh lý:
- Trong
điều trị Tăng huyết áp:
+ Thường
gặp (tần suất từ 1/100 đến dưới 1/10): Đau đầu, chóng mặt, dị cảm; khó thở; táo
bón, buồn nôn, tiêu chảy; mệt mỏi, phù nề.
+ Ít
gặp (tần suất từ 1/1.000 đến dưới 1/100): Ác mộng, trầm cảm; suy giảm thị lực;
nhịp tim chậm, suy tim, block nhĩ thất, hạ huyết áp, khập khiễng cách hồi; co
thắt phế quản; đầy hơi, nôn; ngứa, ban đỏ.
+ Rất
hiếm (tần suất dưới 1/10.000): Ngất; làm nặng thêm bệnh vẩy nến.
+ Tần
suất không xác định: Phù mạch, phản ứng quá mẫn.
- Trong
điều trị Suy tim mạn tính (CHF):
+ Tác
dụng phụ phổ biến nhất là nhịp tim chậm và chóng mặt (xảy ra ở khoảng 11% bệnh
nhân).
+ phản
ứng bất lợi khác có liên quan tối thiểu bao gồm: suy tim nặng hơn (5,8%), hạ
huyết áp tư thế (2,1%), không dung nạp thuốc (1,6%), block nhĩ thất độ I
(1,4%), và phù chi dưới (1,0%).
6.
Tương tác thuốc
Tương
tác dược lực học (chung cho nhóm chẹn beta):
- Không
nên phối hợp:
+ Thuốc
chống loạn nhịp nhóm I (quinidine, flecainide, lidocaine, v.v.): Có thể làm
tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác dụng lực cơ âm.
+ Thuốc
chẹn kênh canxi nhóm verapamil/diltiazem: Làm giảm sức co bóp và dẫn truyền nhĩ
thất. Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch verapamil khi đang điều trị bằng thuốc chẹn
beta.
+ Thuốc
hạ huyết áp tác động lên trung ương (clonidine, methyldopa, moxonidine, v.v.):
Ngừng đột ngột các thuốc này khi đang dùng chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ
tăng huyết áp dội ngược.
- Thận trọng khi phối hợp:
+ Thuốc
chống loạn nhịp nhóm III (Amiodarone): Có thể tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
+ Thuốc
gây mê đường hô hấp (halogen bay hơi): Có thể làm giảm phản xạ tim nhanh và
tăng nguy cơ hạ huyết áp.
+ Insulin
và thuốc đái tháo đường đường uống: Có thể che giấu các triệu chứng hạ đường
huyết (như đánh trống ngực hoặc nhịp tim nhanh).
+ Baclofen,
amifostine: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời.
- Cần
xem xét kỹ khi phối hợp:
+ Glycosid
digitalis: Tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
+ Thuốc
chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine (amlodipine, nifedipine, felodipine,
v.v.): Tăng nguy cơ hạ huyết áp và làm trầm trọng thêm suy tim.
+ Thuốc
chống loạn thần, chống trầm cảm ba vòng, barbiturates: Có thể tăng tác dụng hạ
huyết áp.
+ Thuốc
chống viêm không steroid (NSAID): Không ảnh hưởng đến tác dụng hạ huyết áp của
nebivolol.
+ Thuốc
cường giao cảm: Đối kháng tác dụng của nebivolol.
- Tương
tác dược động học:
+ Các
chất ức chế CYP2D6 (như paroxetine, fluoxetine, thioridazine, quinidine): Làm
tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ nhịp tim chậm và
các tác dụng phụ khác.
+ Cimetidine:
Tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương nhưng không làm thay đổi hiệu quả lâm
sàng.
+ Ranitidine,
furosemide, hydrochlorothiazide: Không ảnh hưởng đến dược động học của
nebivolol.
+ Warfarin:
Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học hay dược lực học của warfarin.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Cả hai đồng phân nebivolol đều được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Thức
ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu nên thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng bữa
ăn.
- Chuyển
hóa: Chuyển hóa rộng rãi ở gan thành các chất chuyển hóa hydroxy hoạt động qua
enzyme CYP2D6. Do tính đa hình di truyền của CYP2D6:
+ Sinh
khả dụng trung bình đường uống là 12% ở người chuyển hóa nhanh và gần như hoàn
toàn ở người chuyển hóa chậm.
+ Ở
trạng thái ổn định và cùng liều dùng, nồng độ đỉnh trong huyết tương của
nebivolol nguyên bản ở người chuyển hóa chậm cao gấp 23 lần so với người chuyển
hóa nhanh. Do đó, liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo từng cá nhân (người
chuyển hóa chậm cần liều thấp hơn).
- Phân
bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, chủ yếu gắn với albumin
(khoảng 98,1% đối với đồng phân SRRR và 97,9% đối với đồng phân RSSS).
- Thải
trừ:
+ Thời
gian bán thải (T1/2) của nebivolol trung bình là 10 giờ ở người chuyển hóa
nhanh, và kéo dài gấp 3–5 lần ở người chuyển hóa chậm.
+ Sau
một tuần dùng thuốc, khoảng 38% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 48% được
thải trừ qua phân. Dưới 0,5% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng
chưa chuyển hóa.
+ Nồng
độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều dùng từ 1 mg đến 30 mg và không
bị ảnh hưởng bởi độ tuổi của bệnh nhân