ADALAT® LA

1. Thành phần hoạt chất

Mỗi viên giải phóng kéo dài chứa 30 mg hoặc 60 mg nifedipin (tương ứng với hai hàm lượng Adalat LA 30mg và Adalat LA 60mg).

- Tá dược: Hypromellose, polyethylene oxide, magnesi stearat, natri clorid, sắt oxit đỏ (E172), titanium dioxid (E171)

2. Thuốc này là thuốc gì

Thuốc chẹn kênh Calci chọn lọc tác dụng chủ yếu trên mạch máu, các dẫn xuất dihydropyridine.

3. Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp.

Điều trị bệnh mạch vành (Đau thắt ngực ổn định mạn tính).

4. Liều dùng và cách dùng

Liều dùng:

- Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 30 mg một lần mỗi ngày. Đối với tăng huyết áp nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày. Liều có thể được tăng lên mức tối đa là 120 mg một lần mỗi ngày tùy theo nhu cầu điều trị của từng bệnh nhân.

- Phòng ngừa cơn đau thắt ngực (ổn định mạn tính): Liều khởi đầu khuyến cáo là 30 mg một lần mỗi ngày. Liều có thể tăng lên tùy theo yêu cầu của từng bệnh nhân lên mức tối đa là 90 mg một lần mỗi ngày.

- Bệnh nhân suy gan: Cần theo dõi chặt chẽ, các trường hợp suy gan nặng có thể cần giảm liều.

Cách dùng: Dùng qua đường uống. Phải uống nguyên viên với nước, không được nhai, bẻ hoặc chia nhỏ viên thuốc trong bất kỳ trường hợp nào. Nên uống thuốc cách nhau khoảng 24 giờ, tốt nhất vào một giờ nhất định mỗi ngày và nên uống vào buổi sáng. Tránh uống nước ép bưởi chùm trong thời gian dùng thuốc.

5. Chống chỉ định

Quá mẫn với nifedipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc với các dihydropyridine khác.

Sốc tim.

Hẹp động mạch chủ nặng.

Đau thắt ngực không ổn định.

Nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 4 tuần đầu).

Phụ nữ có thai (trước tuần thứ 20 của thai kỳ) và phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng đồng thời với rifampicin (do rifampicin làm giảm nồng độ nifedipin trong máu xuống mức không còn hiệu quả điều trị).

Bệnh nhân có túi cùng Kock (phẫu thuật mở thông hồi tràng sau phẫu thuật cắt bỏ đại trực tràng).

6. Tác dụng không mong muốn

Rất thường gặp: Đau đầu (đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị), phù (phù ngoại biên, phù mạch).

Thường gặp:

- Hệ thần kinh: Chóng mặt.

- Hệ tim mạch: Giãn mạch (gây nóng bừng).

- Hệ tiêu hóa: Táo bón.

- Toàn thân: Cảm thấy không khỏe.

Ít gặp:

- Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch (bao gồm phù thanh quản).

- Tăng đường huyết.

- Lo âu, rối loạn giấc ngủ.

- Đau nửa đầu, run, dị cảm, giảm cảm giác, buồn ngủ.

- Rối loạn thị giác, đau mắt.

- Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

- Hạ huyết áp, ngất.

- Chảy máu cam, ngạt mũi.

- Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

- Tăng men gan tạm thời.

- Ban đỏ, chuột rút, sưng khớp, tiểu nhiều, tiểu khó, rối loạn cương dương, đau không đặc hiệu, lạnh người.

Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000):

- Ngứa, phát ban, mề đay.

- Phì đại lợi (nướu răng).

- Đau cơ, đau khớp.

- Vú to ở nam giới (tự hồi phục).

- Hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết.

Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

7. Tương tác thuốc

Nifedipin được chuyển hóa qua hệ thống Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) ở cả ruột và gan. Do đó, các thuốc gây ức chế hoặc cảm ứng enzym này sẽ làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu:

- Chống chỉ định phối hợp: Rifampicin (chất cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh, làm giảm nồng độ nifedipin xuống mức không còn hiệu quả điều trị).

- Các thuốc ức chế CYP3A4 (làm tăng nồng độ nifedipin, tăng nguy cơ tác dụng phụ):

+ Kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin).

+ Thuốc ức chế HIV protease (như ritonavir).

+ Thuốc kháng nấm nhóm azole (như ketoconazole).

+ Fluoxetine, nefazodone, quinupristin/dalfopristin, acid valproic, cimetidine.

+ Nước ép bưởi chùm: Ức chế CYP3A4 ở ruột, làm tăng đáng kể và kéo dài tác dụng hạ huyết áp của nifedipin.

- Các thuốc cảm ứng CYP3A4 (làm giảm nồng độ nifedipin): Phenytoin, phenobarbital, carbamazepine.

- Tương tác với các thuốc khác:

+ Thuốc hạ huyết áp khác: Dùng đồng thời làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

+ Beta-blocker: Phối hợp có thể gây hạ huyết áp quá mức và đôi khi làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim.

+ Digoxin: Nifedipin làm giảm độ thanh thải digoxin, dẫn đến tăng nồng độ digoxin trong huyết tương (cần theo dõi nồng độ digoxin và giảm liều nếu cần).

+ Quinidine: Nifedipin làm giảm nồng độ quinidine trong huyết tương, hoặc khi ngừng nifedipin có thể làm tăng nồng độ quinidine (cần theo dõi nồng độ quinidine).

+ Tacrolimus: Nifedipin làm tăng nồng độ tacrolimus do ức chế chuyển hóa qua CYP3A4 (cần theo dõi và giảm liều tacrolimus nếu cần).

8. Dược động học

Hấp thu:

- Nifedipin được hấp thu gần như hoàn toàn (95% - 100%) sau khi uống.

- Sinh khả dụng tuyệt đối của nifedipin từ viên Adalat LA là khoảng 45% - 56% do chuyển hóa bước đầu qua gan (first-pass metabolism).

- Viên giải phóng kéo dài Adalat LA cung cấp nifedipin giải phóng liên tục trong 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ và mức độ hấp thu.

Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của nifedipin rất cao, khoảng 95% - 98%.

Chuyển hóa (Sinh chuyển hóa): Nifedipin được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu qua quá trình oxy hóa bởi enzym CYP3A4 tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học và được bài tiết chủ yếu qua thận.

Thải trừ:

- Thời gian bán thải thực tế (T1/2) của nifedipin là khoảng 1,7 đến 3,4 giờ ở trạng thái ổn định. Tuy nhiên, nhờ cơ chế giải phóng kéo dài của viên Adalat LA, thời gian bán thải biểu kiến kéo dài hơn nhiều (khoảng 24 giờ).

- Khoảng 60% - 80% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính, phần còn lại đào thải qua phân.

- Nifedipin không bị loại bỏ bằng lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.

9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài