AT loperamid

1.    Thành phần hoạt chất

Mỗi viên nang cứng Loperamid 2mg chứa: Loperamid hydroclorid: 2 mg. Tá dược (Tinh bột mì, lactose, talc, magnesi stearat, crospovidon, Avicel PH101, acid stearic)... vừa đủ 1 viên

2.   Thuốc này là thuốc gì

Thuốc trị ỉa chảy

3.  Chỉ định

Loperamid được chỉ định trong điều trị tiêu chảy:

- Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên (phối hợp cùng với biện pháp bù nước, điện giải).

- Điều trị tiêu chảy mạn ở người lớn.

- Làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng - trực tràng.

4.    Liều dùng và cách dùng

Liều dùng:

- Người lớn:

+ Tiêu chảy cấp: Ban đầu 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg, tối đa 5 ngày. Liều thông thường: 6 - 8 mg/ngày. Liều tối đa: 16 mg/ngày.

+ Tiêu chảy mạn: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg cho tới khi cầm tiêu chảy. Liều duy trì: Uống 4 - 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa: 16 mg/ngày.

- Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp.

+ Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.

+ Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Uống 0,08 - 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều.

Hoặc: Trẻ từ 6 - 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.

Trẻ từ 8 - 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.

Liều duy trì: Uống 1 mg/10kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.

+ Tiêu chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.

Cách dùng: Thuốc dùng bằng đường uống. Ngoài ra, người bệnh cần được bù nước và chất điện giải thích hợp.

5.  Chống chỉ định:

Mẫn cảm với loperamid.

Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.

Khi có tổn thương về gan.

Khi bị viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc.

Hội chứng lỵ.

Bụng trướng.

Viêm loét đại tràng cấp tính.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn đại tràng do Salmonella, Shigella và Campylobacter.

Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh.

6. Tác dụng không mong muốn:

Hầu hết các tác dụng không mong muốn thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.

Thường gặp:

- Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

- Thần kinh trung ương: Chóng mặt.

Ít gặp :

- Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

- Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng, nôn.

Hiếm gặp :

- Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.

- Da: Dị ứng.

ADR không xác định được tần suất có thể gặp: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, phù mạch, ban rộp lên, buồn ngủ, khó tiêu, ban đỏ đa dạng, mệt mỏi, đầy hơi, ruột kết to, ngứa, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, bí tiểu, mày đay.

Chú ý: Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như: ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy loperamid không được dùng trong điều trị ỉa chảy cho trẻ nhỏ.

7. Tương tác thuốc

- Tránh dùng những thuốc sau: Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

- Thuốc ức chế P-glycoprotein có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của loperamid.

- Tránh dùng thuốc gây cảm ứng với P-glycoprotein vì có thể làm giảm tác dụng của loperamid.

- Loperamid làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa của desmopressin.

8. Dược động học

- Khoảng 40% loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng không hoạt động (trên 50%) và tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30 - 40%).

- Nồng độ thuốc trong tiết niệu thấp. Liên kết với protein khoảng 97%.

- Thời gian bán thải của thuốc khoảng 7 - 14 giờ.

9. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài