GLY4PAR

1. Thành phần hoạt chất

Hoạt chất chính: Gliclazide.

Thuốc có hai hàm lượng:

GLY4PAR 30: Mỗi viên nén phóng thích kéo dài chứa Gliclazide BP/Ph.Eur 30mg.

GLY4PAR 60: Mỗi viên nén phóng thích kéo dài chứa Gliclazide BP/Ph.Eur. 60mg.

Tá dược: Hypromellose K4M USP, Lactose BP/Ph.Eur., Hypromellose K100LV USP, Magnesi stearat BP/Ph.Eur.

2. Chỉ định

Điều trị đái tháo đường týp 2 kết hợp với liệu pháp ăn kiêng khi liệu pháp ăn kiêng không kiểm soát được glucose huyết.

3. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng:

- Uống liều duy nhất vào bữa ăn sáng.

- Nên uống nguyên viên, không bẻ hoặc nhai thuốc.

- Nếu quên dùng thuốc, không được tăng liều uống vào ngày kế tiếp.

Liều dùng:

- Liều hàng ngày dao động từ 30mg đến 120mg (1 đến 4 viên 30mg), điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).

+ Liều khởi đầu khuyến cáo: 30mg mỗi ngày.

+ Tăng liều: Nếu đường huyết chưa kiểm soát tốt, có thể tăng liều lên 60mg, 90mg hoặc tối đa 120mg/ngày. Khoảng thời gian giữa mỗi lần tăng liều nên ít nhất là 1 tháng (ngoại trừ bệnh nhân có nồng độ đường huyết giảm rõ rệt sau 2 tuần điều trị thì có thể tăng ở cuối tuần thứ hai).

+ Chuyển từ thuốc khác sang Gliclazide ER: Không cần thời gian chuyển tiếp, bắt đầu bằng liều 30mg. Tuy nhiên, nếu chuyển từ nhóm sulfonylurea có thời gian bán thải kéo dài, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong vài ngày đầu để tránh nguy cơ hạ đường huyết do tác dụng hiệp đồng.

+ Kết hợp trị liệu: Có thể dùng phối hợp với biguanid, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin.

- Đối tượng đặc biệt:

+ Bệnh nhân trên 65 tuổi & bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Áp dụng phác đồ liều bình thường và theo dõi cẩn thận.

+ Bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết (dinh dưỡng kém, rối loạn nội tiết, bệnh mạch máu nặng): Khuyến cáo bắt đầu bằng liều tối thiểu 30mg/ngày.

+ Trẻ em: Không có dữ liệu và nghiên cứu lâm sàng.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với gliclazide, bất kỳ tá dược nào của thuốc, các sulphonylureas khác hoặc sulphonamids.

Đái tháo đường týp 1.

Tiền hôn mê và hôn mê do đái tháo đường, nhiễm toan và nhiễm ceton do đái tháo đường.

Suy thận hoặc suy gan nặng (khuyến cáo nên sử dụng insulin).

Dùng chung với thuốc miconazol.

Phụ nữ đang cho con bú.

5. Tác dụng không mong muốn

Hạ đường huyết: Nhức đầu, thiếu năng lượng, buồn ngủ, ra mồ hôi, suy nhược, run rẩy, căng thẳng, dị cảm.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy bụng, kích thích dạ dày (thường liên quan đến liều dùng và có thể biến mất khi giảm liều).

Gan mật: Một số ít trường hợp ghi nhận bị vàng da.

Da: Ngứa, ban đỏ, nổi mề đay, ban sởi hoặc ban sẩn. Các trường hợp nhạy cảm ánh sáng hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin muộn ngoài da (cutanea tarda) đã được báo cáo đối với nhóm sulphonylurea.

Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu (rất hiếm gặp).

Trao đổi chất: Rối loạn chuyển hóa porphyrin gan, phản ứng giống disulfiram (tỷ lệ rất thấp ở gliclazide).

6. Tương tác thuốc

Tương tác làm tăng tác dụng hạ đường huyết (nguy cơ gây hạ đường huyết quá mức): Insulin, biguanid, sulphonamid tác dụng kéo dài, tuberculostatics, oxyphenbutazon, phenylbutazon, clofibrat, thuốc ức chế MAO, dẫn xuất coumarin, salicylat, probenecid, chloramphenicol, propranolol, miconazol, cimetidin, disopyramid, thuốc chẹn beta và thuốc ức chế ACE.

Tương tác làm giảm tác dụng hạ đường huyết (nguy cơ gây tăng đường huyết): Thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, oestrogen và acid nicotinic ở liều điều trị.

Barbiturat: Có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của gliclazide.

Rượu (cồn): Có thể gây ra phản ứng giống disulfiram (đỏ bừng, nóng bừng, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh).

7. Dược động học

Hấp thu: Gliclazide được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và tỉ lệ hấp thu.

Phân bố: Nồng độ trong huyết tương tăng dần trong 6 giờ đầu, đạt trạng thái ổn định từ 6 đến 12 giờ sau khi uống. AUC có tính tuyến tính khi dùng liều đến 120mg. Khoảng 95% kết hợp với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 30 lít. Dạng viên phóng thích kéo dài duy trì nồng độ tác dụng của thuốc trong huyết tương trên 24 giờ.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan. Không có chất chuyển hóa hoạt động nào được phát hiện trong huyết tương.

Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (dưới 1% dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu). Thời gian bán thải khoảng 12 đến 20 giờ.

Bệnh nhân lớn tuổi: Không có thay đổi thông số dược động học lâm sàng nào được quan sát thấy ở nhóm đối tượng này

8. Tài liệu tham khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài