1. Thành phần hoạt chất
Mỗi tuýp 5g kem thuốc có chứa:
250mg Aciclovir. Tá dược: alcol cetylic, vaselin, acid
stearic, propylen glycol, natri laurylsulfat, methylparaben, propylparaben, nước
tinh khiết vừa đủ 1 tuýp.
2.
Thuốc này là thuốc gì?
Thuốc chống virus.
3. Chỉ định
Điều trị nhiễm virus Herpes
simplex (typ 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc - da.
4. Liều dùng và cách dùng
Bôi thuốc lên vị trí tổn
thương cách 4 giờ một lần (5 - 6 lần mỗi ngày) trong 5 - 7 ngày, bắt đầu ngay từ
khi xuất hiện triệu chứng.
5. Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần
của thuốc.
Không dùng trong nhãn khoa.
6. Tác dụng không mong muốn
Rối
loạn da và mô dưới da:
-
Ít gặp:
Nóng rát, nhói thoáng qua tại vị trí bôi; khô hoặc bong da nhẹ; ngứa.
-
Hiếm gặp:
Ban da, viêm da tiếp xúc (phần lớn do tá dược hơn là do hoạt chất acyclovir).
Rối
loạn hệ thống miễn dịch:
-
Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn tức
thì (phù mạch, mày đay).
7.
Tương tác thuốc
Probenecid làm tăng nửa đời
thải trừ và AUC của aciclovir.
8. Dược động học
Hấp
thu:
-
Đường uống:
Kém (sinh khả dụng 10 - 20%), thức ăn không ảnh hưởng. Đạt nồng độ đỉnh sau 1,5
- 2 giờ.
-
Đường ngoài da/nhỏ
mắt:
Hấp thu rất ít qua da lành; nhỏ mắt đạt nồng độ cao trong thủy dịch nhưng hấp
thu vào máu không đáng kể.
Phân
bố:
Phân bố rộng khắp các dịch và cơ quan (não, phổi, thận, dịch não tủy...). Tỷ lệ
liên kết protein thấp (9 - 33%). Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ (nồng độ
trong sữa gấp 3 lần huyết thanh mẹ).
Chuyển
hóa:
Chuyển hóa một phần qua gan thành CMMG (chủ yếu) và một lượng nhỏ hoạt chất
khác.
Thải
trừ:
-
Chủ yếu đào thải qua nước tiểu dưới dạng
không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận; khoảng 2% thải qua phân.
-
Nửa đời thải trừ (t1/2): Khoảng 2 – 3 giờ (người bình thường);
tăng đến 19,5 giờ (bệnh nhân vô niệu); giảm còn 5,7 giờ khi thẩm phân máu (lọc
sạch khoảng 60% liều).
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc