Nước cất tiêm 10ml

Số đăng ký: VD-24865-16

  1. Thành phần hoạt chất (cho 1 ống 10ml):
  2. Nước để pha thuốc tiêm: Hàm lượng 10 ml.
  3. Chỉ định:
  4. Dùng để hòa tan các thuốc tiêm bột hoặc pha loãng các chế phẩm thuốc tiêm trước khi sử dụng.
  5. Liều dùng và cách dùng:
  6. Cách dùng: Sử dụng làm dung môi để pha tiêm.
  7. Liều dùng: Tùy thuộc vào lượng thuốc cần pha loãng hoặc hòa tan.
  8. Chống chỉ định:
  9. Không dùng một mình nước cất pha tiêm.
  10. Cần xem xét kỹ các chống chỉ định liên quan đến loại thuốc sẽ phối hợp pha loãng.
  11. Tác dụng không mong muốn (ADR):
  12. Chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của sản phẩm.
  13. Lưu ý thêm từ tài liệu: Hiện tượng tan máu có thể xảy ra sau khi truyền nước vô trùng để tiêm (do nhược trương), và tình trạng suy thận do hemoglobin cũng đã được báo cáo sau khi tan máu xảy ra.
  14. Tương tác thuốc:
  15. Không có tương tác hay tương kỵ của thuốc được ghi nhận trực tiếp đối với nước cất.
  16. Dược động học:
  17. Vì nước cất tiêm chỉ đóng vai trò là dung môi pha loãng, dược động học của thuốc sau khi pha sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào bản chất của loại thuốc phối hợp
Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài