Quibay

Số đăng ký: 858110018825

1. Thành phần hoạt chất

- Hoạt chất: Piracetam 200mg/ml.

- Tá dược: Natri acetat, acid acetic, nước pha tiêm.

- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

2. Chỉ định

- Di chứng của tai biến mạch máu não khi đường uống không phù hợp.

- Nghiện rượu mãn tính.

- Bệnh nhân bị hôn mê và suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ nảo.

- Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ.

3. Liều dùng và cách dùng

- Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

- Liều lượng:

+ Di chứng của tai biến mạch máu nảo (giai đoạn bán cấp, cấp, bệnh khởi phát ít nhất 15 ngày): 4,8g - 6g/ngày.

+ Chứng nghiện rượu: Liều khởi đầu có thể lên đến 12g/ngày trong giai đoạn thải độc, sau đó chuyển sang dùng thuốc đường uống.

+ Điều trị hôn mê hoặc suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não: Liều khởi đầu 9g - 12g/ngày, sau đó chuyển sang dùng thuốc đường uống.

+ Chứng rung giật cơ: Liều khởi đầu 7,2g/ngày và được tăng thêm 4,8g cho mỗi 3 - 4 ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tối đa 24g/ngày.

+ Lưu ý đối với bệnh nhân giai đoạn cấp: Bệnh sẽ tiến triển tốt sau một thời gian điều trị. Do đó, cứ mỗi 6 tháng nên giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng cách giảm 1,2g piracetam cho mỗi 2 ngày để ngăn ngừa tái phát đột quỵ và các cơn động kinh do ngưng thuốc đột ngột.

4. Chống chỉ định

- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

- Người mắc bệnh Huntington.

- Người bệnh suy gan.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú.

- Trẻ em dưới 8 tuổi.

5. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng ngoại ý)

- Thường gặp (ADR > 1/100):

+ Toàn thân: Mệt mỏi.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.

+ Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

+ Toàn thân: Chóng mặt.

+ Thần kinh: Run, kích thích tình dục.

- Cách xử trí: Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

6. Tương tác thuốc

- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

- Đã có một trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời gây: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

7. Dược động học

- Thể tích phân bố của Piracetam là khoảng 0,6 lít/kg.

- Phân bố: Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.

- Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

- Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu.

- Trường hợp suy thận: Nửa đời thải trừ tăng lên; ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài