Số
đăng ký: VD-35673-22
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
túi 500 mL có chứa:
- Thành
phần dược chất: Sodium Chloride 4,5 g.
- Thành
phần tá dược: Nước pha tiêm vừa đủ 500 mL.
- Áp
suất thẩm thấu: 308 mOsm/L.
- Hàm
lượng ion: Na+: 154 mEq/L và Cl-: 154 mEq/L.
2.
Chỉ định
Thuốc
được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bồi
phụ nước và điện giải trong các trường hợp mất nước đẳng trương do tiêu chảy,
nôn, sốc do hội chứng sốt Dengue, mất máu, các trường hợp cấp cứu ngoại khoa,
trong quá trình phẫu thuật, sốt, thiếu máu, các trường hợp nhiễm trùng nhiễm độc....
- Phòng
và điều trị các trường hợp thiếu hụt natri, clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn
chế muối quá mức; phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì
nhiệt độ cao.
- Làm
dung môi để pha truyền một số thuốc điều trị khác.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Truyền tĩnh mạch.
- Liều
dùng: Liều trung bình khoảng 1000 mL/ngày hoặc theo chỉ định của Bác sĩ tùy thuộc
vào tình trạng của bệnh nhân.
- Tốc
độ truyền trung bình: 6 - 9 mL/phút.
4.
Chống chỉ định
Không
sử dụng thuốc cho người bệnh gặp các tình trạng sau1:
- Tình
trạng thừa nước.
- Tăng
natri, clorid trong máu.
- Nhiễm
acid, giảm kali trong máu.
5.
Tác dụng không mong muốn
- Hầu
hết các phản ứng phụ xảy ra sau khi tiêm do kỹ thuật tiêm.
- Khi
dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn chỗ tiêm và
thoát mạch.
6.
Tương tác và tương kỵ của thuốc
- Tương
tác: Thừa natri làm tăng bài tiết lithi; thiếu natri có thể thúc đẩy lithi bị
giữ lại và tăng nguy cơ gây độc. Người bệnh dùng lithi không được ăn nhạt.
- Tương
kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc
này với các thuốc khác.
7.
Dược động học
- Natri
clorid được hấp thu rất nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
- Thuốc
được phân bố rộng rãi trong cơ thể.
- Thải trừ chủ yếu
qua nước tiểu, ngoài ra cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.