Số
đăng ký: VN-9380-09
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
viên nang chứa các thành phần sau:
- Nhân
sâm (Radix et Rhizoma Ginseng): 37.67mg
- Thuỷ
diệt (Hirudo): 71.06mg
- Toàn
yết (Scorpio): 47.09mg
- Xích
thược (Radix Paeoniae Rubra): 32.53mg
- Thuyền
thoái (Periostracum Cicadae): 47.09mg
- Thổ
miết trùng (Eupolyphaga seu Steleophaga): 47.09mg
- Ngô
công (Scolopendra): 9.42mg
- Đàn
hương (Lignum Santali Alba): 15.41mg
- Giáng
hương (Lignum dalbergiae odoriferae): 16.27mg
- Nhũ
hương (Olibanum (processed)): 15.41mg
- Toan
táo nhân (Semen ziziphi spinosae (Stir-baked)): 31.68mg
- Băng
phiến (Borneolum Syntheticum): 9.42mg
- Tá
dược: Vừa đủ một viên.
2.
Chỉ định (Công năng chủ trị)
Thuốc
có tác dụng ích khí hoạt huyết, thông lạc chỉ thống và được chỉ định cho các
trường hợp:
- Bệnh
mạch vành, đau thắt ngực do tâm khí hư phiếm, huyết ứ lạc trở. Biểu hiện qua
các triệu chứng: khó thở, ngực đau thắt, đau nhói cố định một chỗ, tim đập
nhanh, toát mồ hôi, hơi thở gấp, mệt mỏi, chất lưỡi tím ám hoặc có ban ứ, mạch
tế sáp hoặc kết đại.
- Đột
quỵ thể khí hư huyết trệ: Dẫn đến các di chứng liệt nửa người hoặc tê bại nửa
người, méo mồm, nói khó.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Dùng đường uống.
- Liều
dùng: Uống 2 – 4 viên/lần, 3 lần mỗi ngày.
4.
Chống chỉ định
Cấm
dùng cho các trường hợp sau:
- Người
đang bị xuất huyết.
- Phụ
nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt.
- Người
bị đột quỵ thể âm hư hoả vượng.
- Người
có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thận
trọng: Cần thận trọng khi dùng cho người bị can, thận hư
5.
Tác dụng không mong muốn (Phản ứng bất lợi)
Đau
bụng vùng thượng vị có thể xuất hiện cá biệt ở một số ít bệnh nhân.
6.
Tương tác thuốc
Tài
liệu hướng dẫn kèm theo không có thông tin về tương tác của Thông Tâm Lạc với
các thuốc khác.
7.
Dược động học
- Tài
liệu hướng dẫn không cung cấp thông tin về Dược động học (quá trình hấp thu,
phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc).
- Lưu
ý: Tài liệu chỉ cung cấp thông tin về Dược lực học (các thử nghiệm tiền lâm
sàng cho thấy thuốc giúp giảm mức độ thiếu máu cơ tim, cải thiện tưới máu, bảo
vệ nội mô mạch máu, giảm cholesterol toàn phần, chống huyết khối và kết tập tiểu
cầu...).