Số
đăng ký: VN-19998-16
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
ống 3 ml thuốc tiêm chứa các hoạt chất sau:
- Vitamin
B1 (thiamin hydroclorid USP): 100 mg
- Vitamin
B6 (pyridoxin hydroclorid USP): 50 mg
- Vitamin
B12 (cyanocobalamin USP): 1000 mcg
- Tá
dược: Dinatri edetat, cồn benzyl, nước cất pha tiêm.
2.
Chỉ định
Trivit
- B được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Các
chứng rối loạn thần kinh và các rối loạn khác do thiếu vitamin nhóm B.
- Viêm
đa dây thần kinh do bệnh tiểu đường.
- Viêm
thần kinh ngoại biên do lạm dụng rượu.
- Viêm
đa dây thần kinh trong thai kỳ.
- Điều
trị triệu chứng buồn nôn và nôn ở phụ nữ có thai.
- Bổ
sung vitamin B1, B6, B12 cho các trường hợp rối loạn thần kinh và các tình trạng
thiếu hụt các vitamin này.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Thuốc chỉ được dùng qua đường tiêm bắp.
- Liều
dùng khuyến cáo:
+ Trường
hợp nặng: Tiêm 1 lần mỗi ngày.
+ Sau
điều trị hoặc trường hợp nhẹ hơn: Liều đề nghị là 1 ống x 2-3 lần mỗi tuần1 (đối
với trường hợp nhẹ, liều này đôi khi có thể là đủ ngay từ lúc bắt đầu sử dụng
thuốc).
- Cảnh
báo quá liều: Việc sử dụng liều cao pyridoxin (2-6 g mỗi ngày) trong nhiều
tháng liên tục có thể gây ra bệnh lý thần kinh cảm giác nghiêm trọng.
4.
Chống chỉ định
Không
sử dụng Trivit - B cho các đối tượng và trường hợp sau:
- Bệnh
nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với thiamin, pyridoxin và cyanocobalamin.
- Trường
hợp có bệnh lý thần kinh mắt đi kèm với nồng độ cao cyanocobalamin.
- Bệnh
nhân mắc u ác tính.
5.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Phản
ứng phản vệ: Ngứa, nổi mề đay, sốc phản vệ.
- Phản
ứng tại chỗ và toàn thân: Nhạy cảm đau và châm chích sau khi tiêm bắp, cảm giác
nóng, xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, trụy tim mạch.
- Ít
gặp: Tiêu chảy, ngứa.
- Hiếm
gặp và nghiêm trọng: Các phản ứng dị ứng đe dọa đến tính mạng.
- Độc
tính của Vitamin B6 liều cao: Điều trị bằng vitamin B6 liều cao (200 mg/ngày)
kéo dài trên 2 tháng có thể gây viêm dây thần kinh ngoại biên nặng (biểu hiện
qua việc đi đứng không vững, tê cóng bàn chân, bàn tay).
- Lưu
ý lâm sàng: Vitamin B12 dạng tiêm có nguy cơ gây dị ứng cao, do đó nhân viên y
tế cần cảnh giác và chuẩn bị sẵn các phương tiện cấp cứu khi dùng thuốc.
6.
Tương tác thuốc
- Không
dùng chung Trivit - B với levodopa. Hoạt chất Pyridoxin.HCl (Vitamin B6 trong
thuốc làm tăng nhanh quá trình chuyển hóa ngoại vi của levodopa, từ đó làm giảm
và ức chế hoạt tính điều trị của levodopa.
- Pyridoxin
đối kháng hoạt tính của levodopa trừ khi được dùng phối hợp với carbidopa.
7.
Dược động học
- Gắn
kết với protein huyết tương:
+ Pyridoxal
phosphat (dạng hoạt động của B6): Gắn kết hoàn toàn vào protein huyết tương.
+ Pyridoxin:
Không gắn kết vào protein huyết tương.
+ Vitamin
B12 Gắn kết rất mạnh vào các protein huyết tương đặc hiệu được gọi là
transcobalamin.
- Phân
bố:
+ Pyridoxin:
Tồn trữ chủ yếu ở gan, một phần nhỏ ở cơ và não1.
+ Vitamin
B12: Tồn trữ đến 90% ở gan, một phần ở thận1.
- Chuyển
hóa: Cả thiamin, pyridoxin và cyanocobalamin đều được chuyển hóa sinh học qua
gan.
- Thải
trừ:
+ Thiamin
và Pyridoxin: Đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa1. Lượng
dư thừa vượt quá nhu cầu hàng ngày sẽ bài tiết trực tiếp qua nước tiểu ở cả dạng
chưa chuyển hóa và đã chuyển hóa.
+ Thẩm
phân lọc máu: Thiamin và Pyridoxin bị loại bỏ bởi quá trình lọc máu; do đó bệnh
nhân chạy thận nhân tạo nên được sử dụng liều cao hơn (từ 100 - 300% liều khuyến
cáo hàng ngày).
+ Vitamin
B12: Được thải trừ qua mật1. Phần dư thừa so với nhu cầu hàng ngày được đào
thải qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.