Vinopa

Số đăng ký: VD-18008-12

1. Thành phần hoạt chất: Mỗi ống Vinopa dung tích 2 ml chứa hoạt chất chính là Drotaverin hydroclorid với hàm lượng 40 mg.

2. Chỉ định: Vinopa được chỉ định để điều trị các trường hợp co thắt cơ trơn bao gồm:

- Co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột bị kích thích.

- Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật: Sỏi ống và túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật.

- Cơn đau quặn thận và co thắt niệu: Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang.

- Co thắt tử cung: Đau bụng kinh, dọa sảy thai.

3. Liều dùng và cách dùng

- Cách dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

- Liều dùng cho người lớn: Dùng 1 - 2 ống/lần, từ 1 - 3 lần/ngày (tổng liều từ 40 mg đến 240 mg mỗi ngày), tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Trong trường hợp gặp cơn đau quặn cấp tính, tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm từ 1 - 2 ống.

4. Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Vinopa cho các trường hợp sau:

- Người quá mẫn với các thành phần của thuốc.

- Bệnh nhân suy nặng chức năng tim, thận, gan.

- Bệnh nhân bị block nhĩ thất độ II - III.

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

- Tác dụng phụ thường hiếm gặp, có thể thấy buồn nôn hoặc chóng mặt.

- Có thể gây tụt huyết áp nếu tiêm tĩnh mạch nhanh.

6. Tương tác thuốc

- Hoạt chất Drotaverin làm giảm tác dụng chống parkinson của thuốc Levodopa.

- Tương kỵ: Do chưa có các nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ, không trộn lẫn Vinopa với các thuốc khác trong cùng một ống tiêm.

7. Dược động học

- Thời gian tác dụng: Sau khi tiêm từ 2 - 4 phút thuốc bắt đầu có tác dụng và đạt hiệu quả tối đa sau 30 phút.

- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa tại gan bằng hiện tượng glucurono kết hợp.

- Liên kết protein: Hoạt chất gắn kết rất ít với protein huyết tương.

- Thải trừ: Thời gian bán hủy của thuốc là từ 18 - 22 giờ.

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài