Số
đăng ký: 893110306023
1. Thành
phần hoạt chất:
Mỗi
viên nén chứa Furosemid 40 mg cùng các tá dược như lactose, tinh bột ngô,
magnesi stearat... vừa đủ 1 viên.
2.
Chỉ định:
- Điều
trị phù do suy tim sung huyết, xơ gan, hoặc bệnh thận (bao gồm hội chứng thận
hư).
- Điều
trị tăng huyết áp ở người lớn (dùng đơn độc hoặc phối hợp).
- Điều
trị thiểu niệu trong suy thận mạn hoặc cấp tính nặng.
3.
Liều dùng và cách dùng:
Dùng
bằng đường uống.
- Điều
trị phù (người lớn): Khởi đầu 40 mg/ngày vào buổi sáng, duy trì 20 mg/ngày hoặc
40 mg cách ngày.
- Tăng
huyết áp: Thường dùng 20 - 40 mg x 2 lần/ngày.
- Liệu
pháp liều cao (suy thận mạn): Khởi đầu 80 mg/ngày, có thể tăng lên đến 120 -
240 mg/ngày, tối đa có thể lên tới vài gam/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ tại bệnh
viện.
4.
Chống chỉ định:
Quá
mẫn với furosemid/sulfonamid; vô niệu hoặc suy thận nặng (độ thanh thải
creatinin < 30 ml/phút); rối loạn điện giải nặng (hạ natri/kali máu nặng, mất
nước, tụt huyết áp); tiền hôn mê/hôn mê do gan; bệnh Addison; nhiễm độc
digitalis và phụ nữ đang cho con bú.
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
- Rất
thường gặp (ADR ≥ 1/10): Mất nước, hạ natri, hạ kali, hạ calci, hạ magnesi, nhiễm
kiềm chuyển hóa, tụt huyết áp (gây chóng mặt, nhức đầu, nhìn mờ) và lắng đọng
calci thận ở trẻ em.
- Nghiêm
trọng khác: Điếc (ít gặp), suy tủy xương (hiếm gặp), viêm tụy cấp, vàng da ứ mật.
6.
Tương tác thuốc:
Furosemid
có tương tác phức tạp với rất nhiều thuốc. Điển hình là làm tăng độc tính trên
tai/thận của kháng sinh (nhóm aminoglycosid, vancomycin) và hóa chất platinum;
tăng độc tính trên tim của Glycosid tim (do hạ kali máu); tăng nguy cơ ngộ độc
Lithi; và bị giảm hấp thu khi dùng chung với sucralfat, cholestyramin (cần uống
cách nhau ít nhất 2 giờ).
7.
Dược động học:
Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả
dụng khoảng 60% - 70% (giảm còn 43 - 46% ở người suy thận nặng). Thuốc liên kết
với albumin huyết tương rất cao (99%) và đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng
chưa chuyển hóa với thời gian bán thải từ 30 - 120 phút ở người bình thường.