Số
đăng ký: 893110628424
1.
Thành phần hoạt chất
- Mỗi
lọ 2 ml dung dịch tiêm chứa hoạt chất chính là Hyoscin butylbromid với hàm lượng
40,0 mg.
- Thành
phần tá dược: Acid hydrobromic và nước cất pha tiêm.
- Dạng
bào chế: Dung dịch tiêm trong suốt đựng trong lọ nhựa.
2.
Chỉ định
- Điều
trị co thắt cấp tính đường dạ dày - ruột, co thắt đường mật và niệu - sinh dục,
bao gồm cả các cơn đau quặn mật và đau quặn thận.
- Hỗ
trợ trong chẩn đoán và điều trị khi tình trạng co thắt gây trở ngại cho các thủ
thuật y khoa, chẳng hạn như nội soi dạ dày - tá tràng hoặc chụp X-quang.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Người
lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
+ Tiêm
tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều 1 lọ (40mg)/lần. Có thể
tiêm nhiều lần mỗi ngày.
+ Liều
tối đa hàng ngày không nên vượt quá 100 mg.
- Trẻ
bú mẹ và trẻ em:
+ Trong
trường hợp nặng, liều dùng dao động từ 0,3 – 0,6 mg/kg thể trọng.
+ Có
thể tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da nhiều lần mỗi ngày.
+ Liều
tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 1,5 mg/kg thể trọng.
+ Lưu
ý: Không nên tiêm thuốc liên tục hàng ngày hoặc dùng trong thời gian dài mà
không xác định rõ nguyên nhân gây đau bụng.
4.
Chống chỉ định
Thuốc
chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
- Bệnh
nhân quá mẫn với hoạt chất hyoscin butylbromid hoặc bất kỳ thành phần nào khác
của thuốc.
- Bệnh
nhân bị Glaucom góc hẹp chưa được điều trị.
- Bệnh
nhân phì đại tuyến tiền liệt đi kèm tình trạng ứ nước tiểu.
- Bệnh
nhân bị hẹp cơ học ở đường tiêu hóa.
- Người
có triệu chứng nhịp tim nhanh.
- Bệnh
nhân bị phình ruột kết.
- Người
mắc bệnh nhược cơ.
- Đối
với đường tiêm bắp: Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc
chống đông do nguy cơ gây tụ máu trong cơ (các trường hợp này có thể chuyển
sang tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch).
5.
Tác dụng không mong muốn
Các
tác dụng phụ của thuốc chủ yếu liên quan đến đặc tính kháng cholinergic, thường
nhẹ và có thể tự khỏi:
- Rối
loạn hệ miễn dịch: Có thể xảy ra phản ứng phản vệ, sốc phản vệ (bao gồm cả tử
vong), khó thở, các phản ứng ngoài da (mày đay, phát ban, ban đỏ, ngứa) và các
phản ứng quá mẫn khác.
- Rối
loạn mắt: Rối loạn điều tiết mắt, giãn đồng tử, tăng áp lực nội nhãn.
- Rối
loạn tim: Nhịp tim nhanh.
- Rối
loạn mạch: Hạ huyết áp, chóng mặt, đỏ bừng mặt.
- Rối
loạn đường tiêu hóa: Khô miệng.
- Rối
loạn da và mô dưới da: Loạn tiết mồ hôi.
- Rối
loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
6.
Tương tác thuốc
- Tăng
tác dụng kháng cholinergic: Khi phối hợp với thuốc chống trầm cảm
ba hoặc bốn vòng, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần, quinidin,
amantadin, disopyramid và các thuốc kháng cholinergic khác (như tiotropium,
ipratropium, các hợp chất giống atropin).
- Tăng
nhịp tim: Thuốc có thể làm tăng cường tác dụng gây nhịp tim nhanh của các thuốc
kích thích beta-adrenergic.
- Giảm
tác dụng điều trị: Việc phối hợp với các chất đối kháng dopamin (như
metoclopramid) có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc trên đường tiêu hóa.
7.
Dược động học
- Hấp
thu và phân bố:
+ Sau
khi tiêm tĩnh mạch, thuốc nhanh chóng được phân phối đến các mô với thời gian
bán thải pha đầu ngắn t1/2α = 4 phút, t1/2β = 29 phút). Thể tích phân bố Vss là
128 L (khoảng 1,7 L/kg).
+ Do
có ái lực cao với thụ thể muscarinic và nicotinic, hoạt chất phân bố chủ yếu đến
các tế bào cơ ở vùng bụng, vùng chậu và các nội hạch của cơ quan trong ổ bụng.
+ Tỷ
lệ liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 4,4%.
+ Thử
nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không đi qua hàng rào máu não (chưa có dữ
liệu lâm sàng trên người). Trên thử nghiệm in vitro ở nồng độ 1 mM, thuốc
có tương tác với các chất vận chuyển cholin (1,4 nM) trong tế bào biểu mô bánh
nhau ở người.
- Chuyển
hóa và thải trừ:
+ Con
đường chuyển hóa chính là phân cắt thủy phân liên kết ester.
+ Thời
gian bán thải của giai đoạn thải trừ cuối t1/2γ khoảng 5 giờ với tổng độ thanh
thải là 1,2 L/phút.
+ Sau
khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 42% đến 61% liều dùng được đào thải qua thận, và khoảng
28,3% đến 37% được đào thải qua phân.
+ Tỷ
lệ hoạt chất ở dạng không biến đổi đào thải qua nước tiểu là khoảng 50%. Các chất
chuyển hóa đào thải qua thận liên kết yếu với thụ thể muscarinic nên hầu như
không đóng góp vào tác dụng của thuốc.