1. Thành phần hoạt chất
Hoạt chất chính: Mỗi lọ chứa Meropenem trihydrat tương đương với Meropenem khan 1 g. Tá dược: Natri carbonat anhydrous
(khan) 208 mg.
2. Chỉ định
Merovia
được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em từ 3
tháng tuổi trở lên gây ra bởi một hoặc nhiều chủng vi khuẩn nhạy cảm với
meropenem:
- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.
- Nhiễm khuẩn đường niệu.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có
biến chứng.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm viêm nội mạc
tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn huyết.
Lưu
ý:
Thuốc có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn
khác. Tuy nhiên, chưa có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng thuốc trên đối tượng trẻ
em bị giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn dịch nguyên phát/thứ phát.
3. Liều
dùng và cách dùng
Liều dùng cho người lớn
Tùy
thuộc vào mức độ nặng và loại nhiễm khuẩn, liều khuyến cáo sử dụng mỗi ngày như
sau:
- Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn phụ
khoa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Sử dụng 500 mg bằng cách tiêm tĩnh mạch (IV) mỗi
8 giờ.
- Viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, nghi ngờ nhiễm
khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết: Sử
dụng 1 g tiêm tĩnh mạch (IV) mỗi
8 giờ.
- Viêm màng não: Sử dụng 2 g tiêm tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ.
Điều chỉnh liều cho người lớn suy giảm chức năng thận
(ClCr < 51 ml/phút)
Cần
điều chỉnh liều lượng dựa trên độ thanh thải creatinin (ClCr) của bệnh nhân:
- ClCr từ 26–50 ml/phút:
Dùng 1 đơn vị liều thông thường (500 mg, 1 g hoặc 2 g) mỗi 12 giờ.
- ClCr từ 10–25 ml/phút:
Dùng nửa đơn vị liều thông thường mỗi 12 giờ.
- ClCr < 10 ml/phút: Dùng nửa đơn vị liều
thông thường mỗi 24 giờ. (Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy
gan hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường với ClCr > 50
ml/phút).
Liều dùng cho trẻ em
- Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi:
Liều khuyến cáo là từ 10–20 mg/kg mỗi 8
giờ, tùy thuộc vào mức độ nặng, loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn
và tình trạng bệnh nhân.
- Trẻ em nặng trên 50 kg: Khuyến cáo sử
dụng liều tương đương như ở người lớn.
- Trẻ bị viêm màng não: Liều khuyến cáo là
40 mg/kg mỗi 8 giờ. (Chưa có kinh nghiệm điều trị bằng meropenem
cho đối tượng trẻ em bị suy thận).
Cách dùng
- Thuốc
được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch
trong khoảng từ 3 đến 5 phút, hoặc
truyền tĩnh mạch trong khoảng từ
15 đến 30 phút.
- Pha tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc bằng nước cất vô khuẩn để tiêm với tỷ lệ 5
ml nước cất cho mỗi 250 mg meropenem để đạt nồng độ dung dịch khoảng 50 mg/ml.
- Pha truyền tĩnh mạch: Có thể hòa tan thuốc
trong 50 đến 200 ml các dịch truyền tương thích như: natri clorid 0.9%, glucose
5% hoặc 10%, glucose 5% và natri clorid 0.9%, glucose 5% và natri clorid
0.225%, glucose 5% với natri clorid 0.15%, manitol 2.5% hoặc 10%.
Lưu
ý quan trọng: Thuốc chỉ dùng một lần duy nhất và không
được trộn lẫn Merovia với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm.
4. Chống chỉ định
Bệnh
nhân có tiền sử quá mẫn với meropenem
hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
5. Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tác
dụng không mong muốn được ghi nhận theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như
sau:
Nhiễm khuẩn: Thường gặp tình trạng nhiễm
nấm Candida âm đạo và tưa miệng.
Rối loạn hệ tạo máu:
- Thường gặp: Tăng tiểu cầu.
- Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, giảm
tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu
tán huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch: Ít gặp phù mạch và
phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Nhức đầu.
- Ít gặp: Dị cảm.
- Hiếm gặp: Co giật.
Rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau
bụng.
- Ít gặp: Viêm đại tràng giả mạc.
Rối loạn gan mật:
- Thường gặp: Tăng các enzym
transaminase, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng dehydrogenase lactate
(LDH).
- Ít gặp: Tăng nồng độ bilirubin
trong máu.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Thường gặp: Ngứa, phát ban.
- Ít gặp: Mày đay, hội chứng
Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
- Chưa rõ tần suất: Hội chứng DRESS
(phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân).
Rối loạn thận và tiết niệu:
Ít gặp tăng creatinine huyết thanh, tăng urê máu.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm:
- Thường gặp: Đau, viêm tại vị trí
tiêm.
- Ít gặp: Huyết khối, đau tại vị
trí tiêm.
6. Tương
tác thuốc
- Probenecid: Thuốc này cạnh tranh bài
tiết chủ động với meropenem qua ống thận, dẫn đến việc tăng nồng độ meropenem trong huyết tương và kéo dài thời gian bán
thải của thuốc. Do đó, phối hợp điều trị này không được khuyến cáo.
- Acid valproic: Meropenem có thể làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh
của một số bệnh nhân xuống dưới ngưỡng điều trị lâm sàng.
7. Dược
động học
Nồng độ đỉnh huyết tương:
- Tiêm
tĩnh mạch trong 5 phút liều 0.5 g và 1 g: Nồng độ đỉnh đạt được lần lượt là 50 mcg/ml và 112 mcg/ml.
- Truyền
tĩnh mạch trong 30 phút với liều tương tự: Nồng độ đỉnh đạt được tương ứng là 23 mcg/ml và 49 mcg/ml.
Phân bố: Thể tích phân bố trung
bình là khoảng 0.25 lít/kg. Tỷ lệ
liên kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ khoảng 2%. Thuốc phân bố tốt và đạt nồng độ cao trong nhiều mô và dịch cơ
thể (bao gồm cả dịch não tủy ở trẻ em bị viêm màng não).
Chuyển hóa & Thải trừ:
- Thời
gian bán thải trung bình là khoảng 1 giờ
(đối với trẻ em dưới 2 tuổi dao động từ 1.5
đến 2.3 giờ).
- Thuốc
được đào thải chủ yếu qua thận bằng cả cơ chế lọc cầu thận lẫn bài tiết tích cực
qua ống thận.
- Khoảng
70% liều dùng được tìm thấy
trong nước tiết dưới dạng chưa chuyển hóa trong vòng 12 giờ, và khoảng 28.5% đào thải dưới dạng chất chuyển
hóa vòng ring bị thủy phân không còn hoạt tính kháng kháng sinh.