Effer-paralmax codein 10

Số đăng ký: VD-29694-18

1. Thành phần hoạt chất

Mỗi viên nén sủi bọt EFFER-PARALMAX CODEIN 10 chứa:

- Paracetamol: 500 mg

- Codein phosphat: 10 mg

- Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat, natri carbonat khan, natri saccharin, aspartam, povidon K30, natri benzoat, natri stearyl fumarat, bột mùi cam.

2. Chỉ định

EFFER-PARALMAX CODEIN 10 được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.

3. Liều dùng và cách dùng

- Cách dùng:

+ Hòa tan viên thuốc vào khoảng 200 ml nước, uống ngay sau khi thuốc tan hết.

+ Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày. Nếu không đạt hiệu quả giảm đau, bệnh nhân hoặc người chăm sóc nên đến gặp bác sĩ để tư vấn.

- Liều dùng:

+ Người lớn: 1 - 2 viên/lần, mỗi 4 - 6 giờ. Tối đa không quá 8 viên/ngày.

+ Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: 1 - 2 viên/lần, mỗi 6 giờ. Tối đa không quá 8 viên/ngày.

+ Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do nguy cơ ngộ độc opioid bởi quá trình chuyển hóa codein thành morphin xảy ra không thể dự đoán trước.

+ Người lớn tuổi: Không có khuyến cáo thay đổi liều cụ thể, tuy nhiên cần giảm liều ở người suy giảm chức năng gan khi cần thiết.

+ Lưu ý: Liều dùng tối đa của hoạt chất codein trong giảm đau không quá 240 mg/ngày.

4. Chống chỉ định

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em dưới 12 tuổi.

- Bệnh nhân có bệnh gan nặng hoặc suy hô hấp.

- Người bệnh thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

- Phụ nữ cho con bú.

- Bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua enzym CYP2D6 siêu nhanh.

- Trẻ em từ 0 - 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở.

- Bệnh nhân mới bị tiêu chảy cấp.

- Bệnh nhân mới sử dụng thuốc ức chế enzym monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày.

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

-Tác dụng phụ chung của thuốc bao gồm táo bón, chóng mặt, buồn nôn, nôn và ức chế hô hấp.

Liên quan đến Paracetamol:

- Thường gặp: Ban đỏ, mày đay, đôi khi kèm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.

- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

+ Da: Ban da.

+ Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.

+ Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

+ Thận: Bệnh thận, độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày.

- Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng quá mẫn.

Liên quan đến Codein phosphat:

- Thường gặp (ADR > 1/100):

+ Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

+ Tiết niệu: Bí đái, đái ít.

+ Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

+ Dị ứng: Ngứa, mày đay.

+ Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.

+ Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.

- Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

+ Dị ứng: Phản ứng phản vệ.

+ Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.

+ Tim mạch: Suy tuần hoàn.

+ Khác: Đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.

+ Nghiện thuốc: Sử dụng liều cao từ 240 - 540 mg/ngày kéo dài có thể gây nghiện thuốc với các biểu hiện bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi; gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, thể chất.

6. Tương tác thuốc

- Rượu: Tránh hoặc kiêng rượu khi đang dùng thuốc.

- Thuốc ức chế thần kinh trung ương/an thần: Không dùng phối hợp.

- Cyclosporin: Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế enzym cytochrom P450.

- Isoniazid: Dùng đồng thời với paracetamol có thể làm tăng độc tính ở gan.

- Tương tác riêng của Paracetamol:

+ Tốc độ hấp thu paracetamol tăng lên bởi metoclopramid và domperidon.

+ Tốc độ hấp thu giảm bởi cholestyramin.

+ Sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài có thể làm tăng tác dụng đông máu của warfarin và các dẫn chất coumarin.

- Tương tác riêng của Codein:

+ Cản trở tác dụng của metoclopramid và domperidon trên nhu động ruột.

+ Làm tăng tác dụng trầm cảm của các thuốc mê, thuốc tê, thuốc ngủ, an thần, chống trầm cảm ba vòng, phenothiazin.

+ Tương tác với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI) có thể dẫn đến hội chứng serotonin.

- Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

7. Dược động học

Paracetamol:

- Hấp thu: Hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 30 - 60 phút.

- Phân bố: Phân phối nhanh và đồng đều đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol liên kết với huyết tương.

- Chuyển hóa: Nửa đời huyết tương là 1,25 - 3 giờ (có thể kéo dài hơn với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân tổn thương gan). Chuyển hóa chủ yếu ở gan.

- Thải trừ: Đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, acid sulfuric và một phần nhỏ với cystein. Khoảng 4% được thải trừ dưới dạng không đổi.

Codein:

- Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khi uống 1 giờ.

- Phân bố: Qua được nhau thai, phân bố vào sữa mẹ và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

- Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan bằng phản ứng khử methyl (tại vị trí O- và N-methyl) tạo thành morphin, norcodein và các chất chuyển hóa khác. Sự chuyển hóa thành morphin chịu sự xúc tác của cytochrom P450 isoenzym CYP2D6.

- Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp với acid glucuronic. Thời gian bán thải của codein là 3 - 4 giờ sau khi uống hoặc tiêm bắp.

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài