Negacef 250

Số đăng ký: VD-24966-16

1. Thành phần hoạt chất

- Hoạt chất chính: Mỗi viên nén bao phim chứa Cefuroxim axetil tương đương cefuroxim 250 mg.

- Tá dược: Microcrystallin cellulose, natri croscarmellose, tinh bột ngô, magnesi stearat, talc, hypromellose, titan dioxid.

2. Chỉ định

Negacef 250 được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn sau:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Các nhiễm khuẩn tai, mũi, họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.

- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, mủ da, chốc lở.

- Bệnh lậu: Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

3. Liều dùng và cách dùng

- Cách dùng: Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn.

- Liều dùng cho Người lớn:

+ Viêm phế quản, viêm phổi: 500 mg x 2 lần/ngày.

+ Đa số các trường hợp nhiễm khuẩn ở vị trí khác: 250 mg x 2 lần/ngày.

+ Nhiễm khuẩn đường niệu: 125 mg x 2 lần/ngày.

+ Bệnh lậu không biến chứng: Khuyến cáo dùng liều duy nhất 1 g.

- Liều dùng cho Trẻ em:

+ Liều thông thường: 125 mg x 2 lần/ngày hoặc 10 mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa là 250 mg/ngày.

+ Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa: Có thể dùng 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 15 mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa là 500 mg/ngày.

4. Chống chỉ định

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với cefuroxim hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin.

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

- Thường gặp: Tiêu chảy, ban da dạng sần.

- Ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn, mày đay, ngứa.

- Hiếm gặp:

+ Sốt, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc.

+ Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

+ Vàng da ứ mật, tăng thoáng qua AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và bilirubin huyết thanh.

+ Suy thận cấp, viêm thận kẽ, tăng thoáng qua urê và creatinin huyết.

+ Đau thận, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa hoặc kích ứng âm đạo.

+ Cơn co giật (khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động, đau khớp.

6. Tương tác thuốc

- Giảm tác dụng: Ranitidin và natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên uống cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 (do các thuốc này làm tăng pH dạ dày).

- Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm nồng độ cefuroxim trong huyết tương tăng cao hơn và kéo dài hơn.

- Tăng độc tính: Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

7. Dược động học

- Hấp thu: Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim hoạt tính vào hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng lúc đói khoảng 37% và tăng lên 52% khi uống ngay trong hoặc sau bữa ăn. Hỗn dịch uống không thể thay thế cho thuốc viên theo tỷ lệ mg/mg vì nồng độ đỉnh trong huyết tương của hỗn dịch chỉ đạt trung bình 71% so với dạng viên.

- Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 33% đến 50%. Cefuroxim phân bố rộng rãi đến các mô và dịch cơ thể (bao gồm cả tuyến tiền liệt, màng phổi, đờm, dịch tiết phế quản, xương, mật, dịch rỉ viêm, màng bụng, hoạt dịch, thủy dịch). Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh khoảng 9,3 - 15,8 lít/1,73 m^2. Thuốc đi qua nhau thai, bài tiết qua sữa mẹ và chỉ đạt nồng độ điều trị ở dịch não tủy khi tiêm tĩnh mạch trong trường hợp có viêm màng não.

- Thải trừ: Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi qua thận (lọc cầu thận và bài tiết ống thận). Nửa đời thải trừ khoảng 1 - 2 giờ ở người bình thường và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận (từ 1,9 - 16,1 giờ tùy mức độ) hoặc trẻ sơ sinh. Thuốc chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ; có thể loại bỏ cefuroxim khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài