Số đăng ký: VN-16857-13
1. Thành phần hoạt chất
- Hoạt chất chính:
Gabapentin với hàm lượng 300 mg trong mỗi viên nang cứng dùng đường uống.
- Tá dược: Mỗi viên chứa tá
dược gồm tinh bột ngô, lactose monohydrat và bột talc. Vỏ nang chứa gelatin, nước,
titan dioxid, oxid sắt vàng, natri lauryl sulfat và mực in (chứa shellac, titan
dioxid, indigocarmin - muối nhôm).
2. Chỉ định điều trị
- Động kinh:
+ Đơn trị liệu: Điều trị
các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người
lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. (Độ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị
liệu ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập).
+ Liệu pháp bổ trợ: Điều trị
các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người
lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. (Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 3 tuổi
chưa được thiết lập).
+ Điều trị đau thần kinh:
Điều trị đau thần kinh do vi khuẩn herpes (đau sau zona) ở người lớn. (Độ an
toàn và hiệu quả ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập).
3. Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng tổng quan: Dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Việc giảm liều, ngừng thuốc hoặc thay thế bằng thuốc khác cần được tiến hành từ
từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần.
- Liều dùng cho bệnh Động
kinh:
+ Người lớn và trẻ em trên
12 tuổi: Khoảng liều hiệu quả là từ 900 mg/ngày đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt đầu
điều trị bằng cách sử dụng 300 mg x 3 lần/ngày ở ngày thứ nhất, hoặc chuẩn liều
tăng dần trong 3 ngày đầu (Ngày 1: 300 mg x 1 lần, Ngày 2: 300 mg x 2 lần, Ngày
3: 300 mg x 3 lần). Sau đó, liều có thể tăng lên tối đa là 3600 mg/ngày chia
làm 3 lần. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều dùng không nên vượt quá 12 giờ
để tránh bùng phát các cơn co giật.
+ Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi:
Liều khởi đầu từ 10 đến 15 mg/kg/ngày được chia thành 3 liều đều nhau mỗi ngày,
tăng dần đến liều có hiệu quả trong khoảng 3 ngày. Liều hiệu quả ở trẻ từ 5 tuổi
trở lên là 25 đến 35 mg/kg/ngày chia làm 3 lần; ở trẻ từ 3 đến 5 tuổi là 40
mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt
quá 12 giờ.
- Liều dùng cho Đau thần
kinh ở người lớn:
+ Có thể khởi đầu bằng cách
chuẩn liều trong 3 ngày đầu (tương tự như bảng chuẩn liều động kinh) hoặc dùng
liều khởi đầu 900 mg/ngày chia thành 3 lần.
+ Dựa trên đáp ứng và độ
dung nạp, liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg/ngày mỗi 2–3 ngày cho đến liều
tối đa là 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần,
2400 mg/ngày là 2 tuần, và 3600 mg/ngày là 3 tuần.
+ Tính an toàn và hiệu quả
khi điều trị đau thần kinh kéo dài trên 5 tháng chưa được chứng minh trên lâm
sàng.
- Chỉnh liều ở bệnh nhân
suy thận (dựa trên độ thanh thải Creatinin - ClCr):
+ ClCr ≥ 80 mL/phút: 900 –
3600 mg/ngày.
+ ClCr 50 – 79 mL/phút: 600
– 1800 mg/ngày.
+ ClCr 30 – 49 mL/phút: 300
– 900 mg/ngày.
+ ClCr 15 – 29 mL/phút: 150
– 600 mg/ngày (đối với liều 150 mg/ngày, nên dùng 100 mg ngày cách ngày).
+ ClCr < 15 mL/phút: 150
– 300 mg/ngày (giảm liều hàng ngày theo tỷ lệ với độ thanh thải creatinin).
- Bệnh nhân đang thẩm phân
lọc máu: Đối với bệnh nhân chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu
300 mg đến 400 mg, sau đó giảm xuống 200 mg đến 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân
lọc máu.
4. Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng
Neurontin cho các bệnh nhân quá mẫn với gabapentin hoặc bất kỳ thành phần tá dược
nào của thuốc.
5. Tác dụng không mong muốn
- Rất thường gặp (tần suất
≥ 1/10): Nhiễm vi-rút, buồn ngủ, chóng mặt, mất điều vận, mệt mỏi và sốt.
- Thường gặp (tần suất ≥
1/100 đến < 1/10):
+ Nhiễm trùng: Viêm phổi,
nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, viêm tai giữa.
+ Hệ máu & Miễn dịch:
Giảm bạch cầu.
+ Chuyển hóa & Tâm thần:
Biếng ăn, tăng thèm ăn, chống đối, lo lẫn, trầm cảm, lo âu, căng thẳng, suy
nghĩ bất thường.
+ Hệ thần kinh: Co giật,
tăng động, loạn ngôn ngữ, mất trí nhớ, run, mất ngủ, đau đầu, dị cảm, giảm cảm
giác, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu, tăng/giảm/mất phản xạ, giảm động,
suy giảm tinh thần.
+ Cơ quan khác: Rối loạn thị
lực (nhược thị, song thị), chóng mặt tai trong, tăng huyết áp, giãn mạch, khó
thở, ho, viêm phế quản, viêm họng, viêm mũi.
+ Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn,
bất thường về răng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng,
đầy hơi.
+ Da & Cơ xương: Phù mặt,
ban xuất huyết, phát ban, ngứa, mụn trứng cá, đau khớp, đau cơ, đau lưng, rung
giật.
+ Khác: Bất lực, phù ngoại
biên, dáng đi bất thường, suy nhược, đau, hội chứng giống cúm, giảm bạch cầu
trong xét nghiệm, tăng cân, chấn thương do tai nạn.
- Ít gặp (tần suất ≥ 1/1000
đến < 1/100): Phản ứng dị ứng (như nổi mề đay), tăng đường huyết (ở bệnh
nhân đái tháo đường), kích động, đánh trống ngực, nuốt khó, phù toàn thân, tăng
men gan (SGOT, SGPT) và bilirubin.
- Hiếm gặp (tần suất ≥
1/10000 đến < 1/1000): Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường), mất ý thức,
giảm thông khí.
- Không rõ tần suất (báo
cáo sau khi lưu hành): Giảm tiểu cầu, hội chứng quá mẫn toàn thân (DRESS), phản
ứng phản vệ, hạ natri máu, ảo giác, rối loạn vận động (múa giật, múa vờn, loạn
trương lực cơ), ù tai, viêm tụy, viêm gan, vàng da, hội chứng Stevens-Johnson,
phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, tiêu cơ vân, rung giật cơ, suy thận cấp,
tiểu tiện không tự chủ, phì đại vú, nữ hóa tuyến vú, rối loạn chức năng tình dục,
phản ứng ngưng thuốc đột ngột (lo lắng, mất ngủ, buồn nôn, đau, tiết mồ hôi),
đau ngực và đột tử không rõ nguyên nhân.
6. Tương tác thuốc
- Morphine: Khi dùng đồng
thời, morphine (dạng phóng thích kiểm soát 60 mg) làm tăng AUC của gabapentin
khoảng 44%. Bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu ức chế thần kinh trung
ương (như ngủ gà) để hiệu chỉnh liều gabapentin hoặc morphine phù hợp.
- Các thuốc chống co giật
khác: Không ghi nhận tương tác giữa gabapentin với phenobarbital, phenytoin,
valproic acid hay carbamazepine.
- Thuốc tránh thai: Dùng đồng
thời không làm ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai chứa
norethindrone và/hoặc ethinyl estradiol ở trạng thái ổn định.
- Thuốc kháng acid (chứa
nhôm và magnesi): Làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%. Khuyến cáo
nên dùng gabapentin ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.
- Probenecid và Cimetidin:
Sự bài tiết qua thận của gabapentin không bị ảnh hưởng bởi probenecid;
cimetidin làm giảm nhẹ sự bài tiết này nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
- Tương tác xét nghiệm: Kết
quả dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm protein trong nước tiểu bằng
Ames N-Multistix SG. Khuyến cáo sử dụng phương pháp kết tủa acid sulfosalicylic
đặc hiệu hơn để xác định protein niệu.
7. Dược động học
- Hấp
thu:
+ Sinh khả dụng của
gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng (khi tăng liều dùng thì sinh khả dụng
lại giảm xuống).
+ Nồng độ đỉnh trong huyết
tương (Cmax) đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ sau khi uống.
+ Sinh khả dụng tuyệt đối của
viên nang 300 mg là khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lớn đến dược động học của
thuốc.
- Phân bố:
+ Gabapentin không gắn với
protein huyết tương và có thể tích phân bố là 57.7 L.
+ Nồng độ trong dịch não tủy
bằng khoảng 20% nồng độ tối thiểu ở trạng thái ổn định tương ứng trong huyết
tương.
+ Thuốc có bài tiết vào sữa
mẹ.
- Chuyển hóa: Không có bằng
chứng về sự chuyển hóa của gabapentin ở người. Thuốc không gây cảm ứng enzym
gan.
- Thải trừ:
+ Thuốc được thải trừ hoàn
toàn dưới dạng không đổi qua thận.
+ Thời gian bán thải (T1/2)
trung bình trong huyết tương khoảng từ 5 đến 7 giờ và không phụ thuộc vào liều
dùng.
+ Hệ số thanh thải
gabapentin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Thẩm phân máu có thể giúp
loại bỏ gabapentin khỏi huyết tương ở bệnh nhân suy thận.
- Đối tượng đặc biệt: Ở bệnh
nhân suy thận và người cao tuổi, hệ số thanh thải gabapentin giảm tỷ lệ thuận với
độ thanh thải creatinin (cần điều chỉnh liều). Ở trẻ em từ 24 tháng đến dưới 12
tuổi, dược động học tương tự người lớn với thời gian bán thải trung bình khoảng
4.7 giờ.