Số đăng ký: 893114273400
1. Thành phần hoạt chất
- Procain
hydroclorid: 60 mg (trong mỗi ống 2ml, tương đương nồng độ 3%).
- Thành
phần tá dược: Natri metabisulfit, Acid hydroclorid, Nước cất pha tiêm vừa đủ
2ml.
2.
Chỉ định
Thuốc
được chỉ định cho các trường hợp:
- Gây tê tủy sống, gây tê cột sống.
- Phong
bế dây thần kinh giao cảm hoặc dây thần kinh ngoại biên nhằm giảm đau trong một
số trường hợp.
3.
Liều dùng và cách dùng
Gây
tê tủy sống:
- Vùng
đáy chậu: Tổng liều 50 mg, tiêm tại đốt sống lưng thứ 4.
- Vùng
đáy chậu và chi dưới: Tổng liều 100 mg, tiêm tại vị trí giữa đốt sống lưng thứ
3 và thứ 4.
- Tới
bờ sườn: Tổng liều 200 mg, tiêm tại vị trí giữa đốt sống lưng thứ 2, thứ 3 hoặc
thứ 4.
- Tốc
độ tiêm: 1ml trong 5 giây.
Gây
tê tiêm thấm:
- Liều
dùng thông thường: 350 - 600 mg (tương đương 6 - 10 ống).
Phong
bế thần kinh:
- Liều
thường dùng: 500 mg (tương đương 8 - 9 ống).
- Liều
tối đa: 1000 mg (tương đương 16 - 17 ống).
- Lưu
ý:
Để kéo dài tác dụng gây tê tiêm thấm hoặc phong bế thần kinh ngoại vi, có thể
pha trộn adrenalin với dung dịch procain để đạt nồng độ adrenalin cuối cùng là
1/200.000 hoặc 1/100.000.
4.
Chống chỉ định
Không
sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
- Người
bị block nhĩ - thất độ II, III.
- Trẻ
em dưới 30 tháng tuổi.
- Người
bị thiếu hụt cholinesterase.
- Mẫn
cảm với thuốc gây tê typ ester, các thuốc có cấu trúc hóa học tương tự, acid
aminobenzoic, các dẫn chất hoặc mẫn cảm với sulfit.
- Người
có cơ địa dị ứng (như hen, mày đay...).
- Người
bệnh có nhiễm khuẩn tại chỗ gây tê.
- Không
dùng gây tê tủy sống đối với bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân (như viêm màng
não, bệnh giang mai).
- Người
bệnh trong tình trạng hạ huyết áp, hoặc đang sử dụng các thuốc nhóm sulfonamid,
digitalis, thuốc kháng cholinesterase.
- Không
tiêm tĩnh mạch procain cho người bị nhược cơ.
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Ít
gặp:
- Thần
kinh trung ương: Gây kích thích, choáng váng, nhìn mờ, co giật.
- Tim
mạch: Ức chế cơ tim làm giảm co bóp, hạ huyết áp.
- Da:
Xuất hiện tổn thương da dạng phản ứng dị ứng chạm, mày đay, phù Quincke.
Khi
gây tê tủy sống có thể gặp:
- Thần
kinh: Đau đầu sau gây tê tủy sống, hội chứng màng não, mất định hướng, rung giật,
viêm màng nhện, liệt.
- Tim
mạch: Hạ huyết áp do liệt trung tâm vận mạch và tích tụ máu ở khoang tĩnh mạch
(cần theo dõi huyết áp chặt chẽ; nếu hạ huyết áp cần xử trí bằng chất co mạch
như epinephrin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch).
- Hô
hấp: Rối loạn hô hấp hoặc ngừng thở do nồng độ thuốc gây tê quá nhiều ở vùng tủy
ngực và cổ.
- Tiêu
hóa: Buồn nôn, nôn.
6.
Tương tác thuốc và tương kỵ
Tương
tác thuốc:
- Adrenalin
(chất co mạch): Làm chậm quá trình hấp thu procain vào máu, giúp kéo dài thời
gian gây tê.
- Chất
kháng cholinesterase (như cyclophosphamid, thiotepa, thuốc trừ sâu, demecarium,
isoflurophate): Ức chế sự chuyển hóa của procain, làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.
- Sulfonamid
và acid salicylic: Dưới tác động của cholinesterase, procain chuyển hóa thành
para-aminobenzoic làm giảm hoạt tính điều trị của sulfonamid và acid salicylic.
- Thuốc
lợi niệu (Acetazolamid): Kéo dài nửa đời thải trừ của procain.
- Suxamethonium:
Có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh cơ của suxamethonium.
Tương
kỵ vật lý:
- Procain
hydroclorid tương kỵ với aminophylin, barbiturat, magnesi sulfat, phenytoin
natri, natri bicarbonat và amphotericin B.
- Không
được trộn lẫn thuốc với các dung dịch có tính kiềm hoặc carbonat.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Procain không thấm qua niêm mạc nên chỉ dùng bằng đường tiêm. Thuốc làm
giãn mạch tại nơi tiêm nên khuếch tán rất nhanh vào máu, vì thế cần phối hợp với
chất co mạch khi tiêm để kéo dài tác dụng gây tê.
- Phân
bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của thuốc là khoảng 8%, nửa đời khởi
đầu (phân bố) diễn ra trong vài phút.
- Chuyển
hóa: Thuốc bị thủy phân nhanh chóng và gần như hoàn toàn bởi enzym
pseudocholinesterase để tạo thành hai chất là acid para-aminobenzoic và diethyl
aminoethanol.
- Thải
trừ: Khoảng 30% diethyl aminoethanol thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại được
chuyển hóa ở gan. Khoảng 80% acid para-aminobenzoic (dưới dạng liên hợp và dạng
chưa biến đổi) được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại chuyển hóa ở gan.