Số đăng ký: 893100635424
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
viên phân tán Ocetusi chứa các thành phần sau:
- Paracetamol:
325 mg.
- Clorpheniramin
maleat: 2 mg.
- Tá
dược vừa đủ: 1 viên (bao gồm Crospovidon, copovidon, lactose, colloidal silicon
dioxyd, glyceryl behenat, sucralose, vanilin).
2.
Chỉ định
Thuốc
được chỉ định để điều trị triệu chứng của bệnh cảm cúm, bao gồm:
- Sốt.
- Đau
đầu.
- Hắt
hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, xung huyết mũi, viêm mũi.
- Đau
nhức cơ khớp.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Phân tán viên thuốc trong 30ml nước rồi uống ngay sau khi pha.
- Liều
dùng:
+ Người
lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau từ 4 - 6 giờ,
tối đa không quá 12 viên/24 giờ.
+ Trẻ
em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, mỗi lần uống cách nhau từ 4 - 6 giờ, tối
đa không quá 5 viên/24 giờ.
+ Trẻ
em dưới 6 tuổi: Không sử dụng thuốc này. Nên dùng các chế phẩm khác có hàm lượng
phù hợp hơn.
- Chú
ý: Khoảng cách khuyến cáo giữa các lần dùng là 4 - 6 giờ khi cần thiết, và tổng
lượng paracetamol sử dụng không được quá 4g/24 giờ.
4.
Chống chỉ định
Không
dùng thuốc Ocetusi cho các trường hợp sau:
- Quá
mẫn với paracetamol, clorpheniramin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Người
bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh lý nghiêm trọng về tim, phổi, thận, gan.
- Người
bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
- Người
bệnh đang trong cơn hen cấp.
- Người
có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Bệnh
nhân glocôm góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày tá tràng, hẹp môn vị - tá
tràng.
- Phụ
nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
- Người
bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) trong vòng 14 ngày gần đây
(do làm tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của clorpheniramin).
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Liên
quan đến Paracetamol:
- Thường
gặp: Ban da và phản ứng dị ứng (ban đỏ, mày đay, đôi khi nặng hơn kèm theo sốt
do thuốc và tổn thương niêm mạc).
- Ít
gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Buồn nôn, nôn; loạn tạo máu (giảm bạch cầu
trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu); độc tính thận
khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm
gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng quá mẫn.
Liên
quan đến Clorpheniramin maleat:
Tác
dụng phụ phổ biến nhất là gây buồn ngủ (từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu), khô miệng,
chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ. Trẻ em và người
cao tuổi rất nhạy cảm với các tác dụng này.
- Thường
gặp (ADR > 1/100): Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất điều hòa vận động, nhức
đầu; tác dụng kháng muscarin (khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu, táo bón,
tăng trào ngược dạ dày).
- Ít
gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị; đánh
trống ngực, loạn nhịp tim; phát ban, phản ứng mẫn cảm.
- Hiếm
gặp (ADR < 1/1000): Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu
máu tan huyết; co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm,
lú lẫn, hạ huyết áp, rụng tóc.
6.
Tương tác thuốc
Tương
tác của Paracetamol:
- Thuốc
chống đông (coumarin và indandion): Dùng paracetamol liều cao dài ngày làm tăng
nhẹ tác dụng chống đông.
- Metoclopramid,
domperidon: Làm tăng hấp thu paracetamol.
- Colestyramin:
Làm giảm hấp thu paracetamol.
- Phenothiazin:
Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng nếu dùng đồng thời.
- Rượu:
Uống rượu nhiều và dài ngày làm tăng nguy cơ độc với gan.
- Thuốc
chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) hoặc Isoniazid: Làm tăng độc
tính trên gan do thúc đẩy chuyển hóa paracetamol thành chất độc.
Tương
tác của Clorpheniramin maleat:
- Thuốc
ức chế IMAO: Kéo dài và tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
- Ethanol
(rượu) và các thuốc an thần gây ngủ: Làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh
trung ương.
- Phenytoin:
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin, dễ dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Thuốc
ức chế cholinesterase và betahistidin: Bị giảm tác dụng khi dùng chung.
- Chất
ức chế CYP3A4 (như Dasatinib, pramilintid): Làm tăng nồng độ và tác dụng của
clorpheniramin.
7.
Dược động học
Paracetamol:
- Hấp
thu: Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu
carbohydrate làm giảm tốc độ hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau
khi uống 30 - 60 phút.
- Phân
bố: Phân bố nhanh, đồng đều ở hầu hết các mô; khoảng 25% paracetamol liên kết với
protein huyết tương.
- Chuyển
hóa & Thải trừ: Thời gian bán thải (t1/2) từ 1,25 - 3 giờ (kéo dài hơn nếu
quá liều hoặc tổn thương gan). Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (90 - 100%
trong ngày đầu tiên), phần lớn dưới dạng liên hợp ở gan với acid glucuronic
(~60%), acid sulfuric (~35%) và cystein (~3%). Một lượng nhỏ bị chuyển hóa bởi
cytochrome P450 thành chất trung gian độc hại là NAPQI, chất này bình thường sẽ
bị khử độc ngay bằng glutathion của gan.
Clorpheniramin
maleat:
- Hấp
thu: Hấp thu tốt nhưng chậm do bị chuyển hóa bước đầu qua gan nhiều. Nồng độ đỉnh
huyết tương đạt được sau khi uống 2,5 - 6 giờ. Sinh khả dụng thấp, dao động
trong khoảng 25 - 50%.
- Phân
bố: Khoảng 70% liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố (Vd) là 2,5 -
3,2 L/kg ở người lớn và 3,8 L/kg ở trẻ em.
- Chuyển
hóa: Chuyển hóa nhanh và nhiều thành các dẫn chất desmethyl- và
didesmethyl-clorpheniramin. Thời gian tác dụng của thuốc kéo dài từ 4 - 6 giờ.
- Thải
trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc đã chuyển hóa. Thời
gian bán thải là 12 - 43 giờ ở người lớn bình thường, 5,2 - 23,1 giờ ở trẻ em,
và kéo dài cực kỳ nghiêm trọng đến 280 - 330 giờ ở bệnh nhân suy thận mạn.