Omevin

Số đăng ký: 893110374823

1. Thành phần hoạt chất

- Hoạt chất chính: Omeprazol natri 42,5 mg (tương đương với omeprazol 40 mg trong mỗi lọ bột đông khô).

- Tá dược: Mannitol vừa đủ 1 lọ.

- Dung môi đi kèm: 01 ống nước cất pha tiêm 10 ml.

- Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô (bột đông khô màu trắng đến trắng ngà).

2. Chỉ định

Omevin đường tĩnh mạch được chỉ định dùng thay thế cho liệu pháp uống ở người lớn trong các trường hợp sau:

- Điều trị loét dạ dày, tá tràng và phòng ngừa tái phát.

- Diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày (kết hợp với phác đồ kháng sinh thích hợp).

- Điều trị và phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng do sử dụng thuốc NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.

- Điều trị viêm thực quản trào ngược và quản lý lâu dài cho bệnh nhân đã lành viêm thực quản.

- Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.

3. Liều dùng và cách dùng

Liều dùng:

- Thay thế liệu pháp uống: Khuyến cáo dùng 40 mg x 1 lần/ngày.

- Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg/ngày. Liều dùng có thể điều chỉnh cao hơn tùy cá thể; nếu liều vượt quá 60 mg/ngày thì nên chia làm 2 lần/ngày.

- Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.

- Bệnh nhân suy gan: Khuyến cáo dùng liều 10 - 20 mg/ngày.

- Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh cho nhóm đối tượng này.

Cách dùng:

- Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm (trong tối thiểu 3 phút) hoặc truyền tĩnh mạch (trong khoảng 20 - 30 phút).

- Cách pha thuốc:

+ Tiêm tĩnh mạch: Hút 10 ml nước cất pha tiêm đi kèm bơm vào lọ bột đông khô Omevin, lắc đều cho đến khi bột tan hoàn toàn.

+ Truyền tĩnh mạch: Sau khi pha loãng ban đầu bằng nước cất, tiếp tục pha loãng thuốc trong 100 ml dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%.

- Bảo quản sau pha: Dung dịch sau khi pha chỉ được bảo quản tối đa 24 giờ ở điều kiện thường.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với omeprazol, các dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

- Chống chỉ định dùng đồng thời với nelfinavir.

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng phụ thường gặp nhất (1 - 10% bệnh nhân) là nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn. Tần suất các phản ứng khác cụ thể như sau:

- Thường gặp (1/100, ADR < 1/10): Đau đầu; đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến vị lành tính.

- Ít gặp (1/1.000, ADR < 1/100): Mất ngủ; chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ; ù tai; tăng enzym gan; viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay; gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống; mệt mỏi, phù ngoại biên.

- Hiếm gặp (1/10.000,  ADR < 1/1.000): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; phản ứng quá mẫn (sốt, phù mạch, sốc phản vệ); hạ natri máu; kích động, lú lẫn, trầm cảm; rối loạn vị giác; nhìn mờ; co thắt phế quản; khô miệng, viêm miệng, candida tiêu hóa, viêm đại tràng vi thể; viêm gan có hoặc không có vàng da; rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng; đau khớp, đau cơ; viêm thận kẽ; tăng tiết mồ hôi.

- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Mất bạch cầu hạt; hành hung, ảo giác; suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước; hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN); yếu cơ; nữ hóa tuyến vú.

- Không biết tần suất: Hạ magnesi máu (khi điều trị kéo dài); bệnh lupus ban đỏ.

6. Tương tác thuốc

- Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: Làm giảm hấp thu của ketoconazol, itraconazol, posaconazol, erlotinib.

- Nelfinavir & Atazanavir: Làm giảm nghiêm trọng nồng độ các chất này trong huyết tương. Không dùng đồng thời với nelfinavir và atazanavir.

- Digoxin: Làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên khoảng 10% (cần thận trọng ở liều cao hoặc người cao tuổi).

- Clopidogrel: Làm giảm đáng kể nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính và hiệu quả ức chế ngưng tập tiểu cầu của clopidogrel (do ức chế CYP2C19).

- Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19: Làm giảm chuyển hóa và tăng nồng độ trong máu của các thuốc như R-warfarin (và các thuốc kháng vitamin K khác), cilostazol, diazepam, phenytoin.

- Các tương tác khác: Làm tăng nồng độ trong huyết tương của saquinavir, tacrolimus và methotrexat (khi dùng methotrexat liều cao nên dừng tạm thời omeprazol).

- Chất cảm ứng CYP2C19/CYP3A4 (như rifampicin): Có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong máu.

- Tương kỵ: Không được phối hợp Omevin với các dung dịch tiêm truyền khác ngoài nước cất pha tiêm hoặc natri clorid 0,9%.

7. Dược động học

- Phân bố: Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh là 0,3 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, khoảng 97%.

- Chuyển hóa: Chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrom P450, chủ yếu bởi CYP2C19 để tạo thành chất chuyển hóa chính trong huyết tương là hydroxyprazon. Một phần nhỏ được chuyển hóa qua CYP3A4 thành omeprazol sulfon.

Lưu ý: Khoảng 3% người da trắng và 15 - 20% người Châu Á thiếu enzym CYP2C19 (nhóm chuyển hóa kém), khiến nồng độ đỉnh của thuốc cao gấp 3 - 5 lần và diện tích dưới đường cong (AUC) cao gấp 5 - 10 lần so với bình thường.

- Thải trừ: Tốc độ thanh thải huyết tương là 30 - 40 lít/giờ2. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ và thuốc không có xu hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Khoảng 80% liều dùng đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại thải qua phân.

- Đối tượng đặc biệt:

+ Suy gan: Chuyển hóa thuốc bị suy giảm dẫn đến tăng AUC, nhưng không có hiện tượng tích lũy thuốc với liều 1 lần/ngày.

+ Suy thận: Không làm thay đổi dược động học và sinh khả dụng của thuốc.

+ Người cao tuổi (75 - 79 tuổi): Tốc độ chuyển hóa thuốc giảm nhẹ

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài