Số đăng ký: VN-14560-12
1.
Thành phần hoạt chất
Mỗi
viên nén Pariet 20mg chứa:
Hoạt
chất chính: Rabeprazole sodium 20 mg (tương đương với 18,85 mg rabeprazole).
2.
Chỉ định
Thuốc
được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Loét
tá tràng hoạt động.
- Loét
dạ dày lành tính hoạt động.
- Loét
miệng nối.
- Bệnh
trào ngược dạ dày - thực quản dạng loét hoặc bào mòn (GERD).
- Điều
trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Điều
trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng.
- Hội
chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
- Phối
hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh
nhân bị loét đường tiêu hóa.
3.
Liều dùng và cách dùng
Cách
dùng:
- Đối
với các chỉ định dùng thuốc một lần mỗi ngày, nên uống thuốc vào buổi sáng, trước
khi ăn.
- Bệnh
nhân cần lưu ý nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hoặc nghiền nát.
Liều
dùng khuyến cáo cho người lớn và người già:
- Loét
tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động và loét miệng nối: Uống 10
mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng. Đa số bệnh nhân loét tá tràng sẽ
lành trong 4 tuần, loét dạ dày lành sẹo trong sáu tuần (một số ít bệnh nhân cần
điều trị thêm một đợt với thời gian tương tự để lành hoàn toàn).
- GERD
dạng loét hoặc bào mòn: Uống 10 mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.
Trường hợp điều trị bằng PPI trước đó không hiệu quả, khuyến cáo dùng liều 10
mg hoặc 20 mg hai lần mỗi ngày trong 8 tuần (liều 20 mg hai lần mỗi ngày chỉ áp
dụng cho bệnh nhân có tổn thương niêm mạc nặng nhất).
- Điều
trị duy trì dài hạn GERD: Liều duy trì từ 10 mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày tùy
thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
- Điều
trị triệu chứng GERD từ trung bình đến rất nặng (cho bệnh nhân không viêm thực
quản): Uống 10 mg một lần mỗi ngày. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4
tuần, bệnh nhân cần được kiểm tra lại. Khi triệu chứng đã biến mất, có thể duy
trì kiểm soát bằng cách dùng thuốc khi cần với liều 10 mg một lần mỗi ngày.
- Hội
chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg một lần mỗi ngày,
sau đó có thể tăng lên đến 100 mg một lần mỗi ngày hoặc 60 mg hai lần mỗi ngày
tùy đáp ứng của bệnh nhân.
- Diệt
trừ H. pylori: Điều trị phối hợp trong 7 ngày với phác đồ: Pariet 20 mg (uống 2
lần/ngày) + Clarithromycin 500 mg (uống 2 lần/ngày) + Amoxicillin 1 g (uống 2 lần/ngày).
Đối
tượng đặc biệt:
- Trẻ
em: Không đề nghị sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Đối với thanh thiếu niên từ
12 tuổi trở lên bị GERD, liều khuyến cáo là 20 mg một lần mỗi ngày trong tối đa
8 tuần.
- Suy
gan và suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy
gan nhẹ đến trung bình.
4.
Chống chỉ định
Chống
chỉ định dùng Pariet cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với rabeprazole sodium,
các dẫn xuất benzimidazoles hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các
tác dụng phụ thường gặp nhất trong thử nghiệm lâm sàng bao gồm nhức đầu, tiêu
chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, nổi ban và khô miệng.
- Thường
gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Nhiễm trùng, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, ho,
viêm họng, viêm xoang, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi,
đau không đặc hiệu (đau lưng), suy nhược, hội chứng giống cúm.
- Ít
gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): Tình trạng kích động, mơ màng, viêm phế quản,
viêm xoang, khó tiêu, khô miệng, ợ hơi, tăng men gan, phát ban, đỏ da, đau cơ,
vọp bẻ chân, đau khớp, nhiễm trùng đường niệu, đau ngực, ớn lạnh, sốt.
- Hiếm
gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm
tiểu cầu, tăng bạch cầu, phản ứng dị ứng, chán ăn, giảm magnesi huyết, trầm cảm,
rối loạn thị giác, viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác, viêm gan, vàng
da, bệnh não gan, ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi bọng nước, viêm thận kẽ, tăng
cân.
- Rất
hiếm (ADR < 1/10.000): Ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội
chứng Stevens-Johnson (SJS).
- Tần
suất không xác định: Giảm natri huyết, lẫn lộn, phù ngoại biên, chứng vú to ở
nam giới.
6.
Tương tác thuốc
- Thuốc
hấp thu phụ thuộc pH: Do rabeprazole gây ức chế tiết acid dạ dày mạnh và kéo
dài, việc dùng đồng thời Pariet có thể làm giảm đáng kể nồng độ của
ketoconazole hoặc itraconazole trong huyết tương.
- Atazanavir:
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với atazanavir vì rabeprazole làm giảm mạnh
nồng độ của thuốc này.
- Methotrexate:
Dùng đồng thời PPI với methotrexate (chủ yếu ở liều cao) có thể làm tăng và kéo
dài nồng độ methotrexate và/hoặc chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh.
- Chuyển
hóa qua hệ CYP450: Rabeprazole được chuyển hóa chủ yếu bởi các isoenzyme
CYP2C19 và CYP3A4 của gan. Ở liều khuyến cáo điều trị, rabeprazole không gây ức
chế hay kích thích có ý nghĩa lâm sàng đối với CYP3A4.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Viên nén Pariet được bao tan trong ruột để bảo vệ hoạt chất không bền
trong môi trường acid dạ dày. Sự hấp thu chỉ xảy ra sau khi viên thuốc đi qua dạ
dày. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng 3,5 giờ sau khi uống
liều 20 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 52% do bị chuyển hóa phần lớn qua
gan lần đầu. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.
- Phân
bố: Khoảng 97% rabeprazole gắn kết với protein huyết tương ở người.
- Chuyển
hóa: Thuốc được chuyển hóa tại gan bởi hệ thống cytochrome P450 (chủ yếu qua
CYP2C19 và CYP3A4). Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là thioether
(M1) và acid carboxylic (M6).
- Thải
trừ: Khoảng 90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển
hóa (chủ yếu là dạng liên kết mercapturic M5 và acid carboxylic M6). Phần còn lại
đào thải qua phân. Thời gian bán thải (t1/2) ở người khỏe mạnh là khoảng 0,82
giờ.
- Nhóm
đối tượng đặc biệt:
+ Suy
gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình sau liều đơn, AUC tăng gấp đôi và
t1/2 kéo dài đến 12,3 giờ (so với 2,1 giờ ở người khỏe mạnh). Tuy nhiên, khả
năng kiểm soát pH dạ dày giữa hai nhóm vẫn tương đương.
+ Suy
thận: Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối ổn định có AUC và Cmax thấp hơn khoảng
35% so với người khỏe mạnh, trong khi độ thanh thải tăng khoảng gấp đôi.
+ Người
già: Khả năng đào thải giảm nhẹ. Sau 7 ngày điều trị, AUC tăng gấp đôi, Cmax
tăng khoảng 60% và t1/2 tăng khoảng 30% so với người trẻ tuổi, nhưng không có
hiện tượng tích tụ thuốc.
+ Đa
hình di truyền CYP2C19: Người chuyển hóa chậm qua CYP2C19 có AUC cao gấp 1,9 lần
và t1/2 dài hơn 1,6 lần so với người chuyển hóa nhanh.