Số đăng ký: 893110050123
1.
Thành phần hoạt chất
- Hoạt
chất chính: Piracetam với hàm lượng 1200 mg trong mỗi viên nén bao phim.
- Tá
dược: Povidon K25, colloidal silica anhydrous, croscarmellose natri, magnesi
stearat, Opadry II White, Sepifilm LP 007, Sepisperse AP 3012 orange.
2.
Chỉ định
- Hội
chứng sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi: Điều trị triệu chứng của hội chứng sa
sút trí tuệ (suy giảm trí nhớ, giảm tập trung, thiếu động lực, thay đổi khí sắc,
rối loạn hành vi, kém chú ý chăm sóc bản thân) ở người lớn tuổi do thoái hóa,
do bệnh mạch máu não đa ổ hoặc cả hai.
- Chứng
giật rung cơ: Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Thuốc dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Nên uống viên bao phim với chất lỏng. Liều hằng ngày được khuyến cáo chia làm 2
- 4 lần.
- Liều
lượng:
+ Điều
trị triệu chứng sa sút trí tuệ ở người lớn: Khởi đầu với 1 viên x 2 lần/ngày
(tương đương 2,4 g piracetam). Tùy theo hướng dẫn của bác sĩ, có thể tăng lên đến
2 viên x 2 lần/ngày (tương đương 4,8 g piracetam).
+ Điều
trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não:
Liều
khởi đầu hàng ngày là 7,2 g (tương đương 6 viên), chia làm 2 - 3 lần.
Có
thể tăng liều thêm 4,8 g/ngày (tương đương 4 viên) sau mỗi 3 - 4 ngày cho đến
khi đạt hiệu quả tối ưu hoặc đạt liều tối đa là 24 g/ngày.
Lưu
ý khi ngưng điều trị: Tránh dừng thuốc đột ngột. Liều dùng nên được giảm dần
1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (hoặc mỗi 3 ngày đối với trường hợp giật cơ do thiếu
oxy) để phòng ngừa co giật tái phát đột ngột.
+ Điều
chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: Liều dùng được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải
creatinin (Clcr):
Bình
thường (Clcr > 80 ml/phút): Dùng liều thông thường hàng ngày, chia 2 - 4 lần.
Nhẹ
(Clcr 50 - 79 ml/phút): Dùng 2/3 liều thông thường, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Trung
bình (Clcr 30 - 49 ml/phút): Dùng 1/3 liều thông thường, chia làm 2 lần.
Nặng
(Clcr < 30 ml/phút): Dùng 1/6 liều thông thường, uống 1 lần duy nhất trong
ngày.
Suy
thận giai đoạn cuối: Chống chỉ định.
+ Bệnh
nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy giảm chức năng
gan. Ở bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận, hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận.
+ Người
cao tuổi: Cần điều chỉnh liều nếu có kèm theo suy giảm chức năng thận và nên
thường xuyên theo dõi thanh thải creatinin nếu điều trị lâu dài.
4.
Chống chỉ định
- Quá
mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược
nào của thuốc.
- Bệnh
nhân bị xuất huyết não.
- Bệnh
nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Bệnh
nhân mắc bệnh múa giật Huntington (Huntington's chorea).
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Thường
gặp (ADR < 1/10):
+ Tâm
thần: Tăng động.
+ Hệ
thần kinh: Tăng động.
+ Khác:
Tăng cân.
- Ít
gặp ( ADR < 1/100):
+ Tâm
thần: Trầm cảm.
+ Toàn
thân: Suy nhược.
- Tần
suất chưa biết (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn):
+ Hệ
máu & bạch huyết: Rối loạn chảy máu.
+ Hệ
miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng quá mẫn, phản vệ.
+ Tâm
thần: Kích động, lo âu, lú lẫn, ảo giác.
+ Hệ
thần kinh: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, đau đầu, đợt cấp của bệnh
động kinh, buồn ngủ.
+ Hệ
tai & tai trong: Chóng mặt.
+ Hệ
tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
+ Da
& mô dưới da: Phù mạch (phù Quincke), viêm da, ngứa, mày đay.
6.
Tương tác thuốc
- Hormon
tuyến giáp: Gây nguy cơ lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ khi dùng đồng
thời với các chất chiết xuất tuyến giáp
- Acenocoumarol:
Phối hợp thêm piracetam liều 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu,
giải phóng beta-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen, các yếu tố Von Willebrand
và độ nhớt của máu toàn phần/huyết tương (không ảnh hưởng đến liều
acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 - 3,5).
- Các
thuốc chống động kinh: Liều hằng ngày 20 g piracetam trong 4 tuần không làm
thay đổi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh
(carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, valproat) ở liều ổn định.
- Thuốc
kích thích thần kinh trung ương và thuốc an thần: Tác dụng của các thuốc này
không bị ảnh hưởng.
- Rượu:
Sử dụng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh, và
liều uống 1,6 g piracetam cũng không làm ảnh hưởng đến nồng độ rượu.
- Tương
kỵ: Không trộn lẫn Pracetam 1200 với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về
tính tương kỵ.
7.
Dược động học
- Hấp
thu và phân bố: Piracetam hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống với sinh khả
dụng gần như 100% so với dạng tiêm tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax) đạt
từ 15 - 19 µg/ml sau 30 phút (Tmax) uống liều đơn 1,2 g. Thể tích phân bố biểu
kiến khoảng 0,6 l/kg (tương đương lượng nước cơ thể), không gắn kết với protein
huyết tương, qua được hàng rào máu não, nhau thai và màng lọc thận.
- Thời
gian bán thải (t1/2): Trong huyết thanh người lớn khỏe mạnh trung bình là 5 giờ
(dao động 4,4 - 7,1 giờ) hoặc 7,7 giờ trong dịch não tủy. Thời gian bán thải
không thay đổi khi nghiên cứu ở liều 1,2 g và 2,4 g (khoảng 5,15 giờ).
- Chuyển
hóa: Chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam trong nước tiểu.
- Thải
trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, tốc độ đào thải tỷ lệ
thuận với độ thanh thải creatinin. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải kéo
dài và tốc độ đào thải giảm. Dược động học không đổi ở người suy gan do
piracetam không chuyển hóa qua gan, nên chỉ giảm liều ở người suy gan nếu có
kèm suy thận.