Recolin

Số đăng ký: 893110464324

1. Thành phần hoạt chất và tá dược

Mỗi ống 4 ml dung dịch tiêm chứa:

- Hoạt chất: Citicoline Natri tương đương với Citicoline 1000 mg.

- Tá dược: Methylparaben, Propylparaben, Natri metabisulfit, Dinatri edetat, nước cất pha tiêm vừa đủ.

- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm trong suốt, không màu, đựng trong ống thủy tinh trong suốt.

2. Chỉ định

- Thuốc được chỉ định cho giai đoạn cấp của chấn thương sọ não kèm rối loạn tri giác ở người lớn.

3. Liều dùng và cách dùng

- Liều lượng: Liều dùng trung bình từ 500 – 750 mg trong vòng 24 giờ.

- Cách dùng:

+ Thuốc được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Trong đó, đường tiêm truyền tĩnh mạch được ưu tiên sử dụng hơn so với tiêm bắp.

+ Tiêm tĩnh mạch: Tốc độ tiêm phải chậm (từ 3 – 5 phút tùy thuộc vào liều dùng).

+ Truyền tĩnh mạch: Tốc độ truyền phải duy trì trong khoảng từ 40 – 60 giọt/phút.

+ Thuốc tương thích với các loại dung dịch tiêm truyền đẳng trương và dung dịch glucose ưu trương.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với Citicoline hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc (bao gồm cả tá dược).

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

- Ít gặp (tỷ lệ < 1,5%): Đỏ da, mất ngủ, tăng tình trạng tê liệt chi (khi sử dụng cho những bệnh nhân bị bán thân bất toại sau đột quỵ), nôn, chỉ số xét nghiệm lâm sàng chức năng gan bất thường và cảm giác ấm nóng.

- Hiếm gặp (tỷ lệ < 0,1%): Đau đầu, chóng mặt, kích thích, co giật, chán ăn, nhìn đôi thoáng qua, thay đổi huyết áp thoáng qua, khó thở, sốc, cảm giác khó chịu ở ngực và khó thở.

- Đã có báo cáo ghi nhận hiện tượng kích thích có hồi phục.

6. Tương tác và tương kỵ của thuốc

- Tương tác thuốc:

+ Không được sử dụng đồng thời Citicoline với các thuốc chứa hoạt chất meclophenoxat (hoặc centrophenoxin).

+ Citicoline làm tăng hiệu quả điều trị của L-dopa.

- Tương kỵ: Thuốc tương thích với các loại dung dịch tiêm truyền đẳng trương thông thường và dung dịch glucose ưu trương.

7. Dược động học

- Hấp thu: Citicoline được hấp thu rất tốt sau khi tiêm bắp với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99%.

- Phân bố: Do khó xác định trực tiếp nồng độ Citicoline, việc đo lường được thực hiện thông qua định lượng cholin tự do hoặc chất phóng xạ toàn phần. Sau khi tiêm bắp liều 1000 mg, dẫn chất cholin do Citicoline tạo ra vượt qua hàng rào máu não tăng từ mức cơ bản là 11 mmol/L lên 25 mmol/L. Phần lớn hoạt chất đi vào các mô và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp/giáng cấp sinh học (bao gồm tổng hợp lecithin và màng lipid).

- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa tại gan thành cholin tự do. Gan có khả năng tổng hợp lecithin từ cholin và tái tổng hợp Citicoline từ cytidin và cholin.

- Thải trừ: Một lượng nhỏ của liều dùng được đào thải qua nước tiểu (2% - 3%) và qua phân (ít hơn 1%). Khoảng 12% liều dùng được bài tiết qua đường hô hấp dưới dạng CO2. Thời gian bán thải (t1/2) của Citicoline gồm hai pha: pha đầu khoảng 3,5 giờ (ở nồng độ đỉnh đầu) và pha thứ hai khoảng 125 giờ (ở nồng độ đỉnh thứ hai).

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài