Số đăng ký:
1. Thành phần hoạt chất
- Hoạt
chất: Mỗi chai 200 ml dung dịch chứa Ciprofloxacin USP 400 mg.
- Tá
dược: Natri clorid, Acid lactic, Acid hydroclorid, Nước cất pha tiêm.
- Dạng
bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch vô khuẩn, không màu.
2.
Chỉ định
Ciprofloxacin
được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các tác nhân nhạy cảm ở người
lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi:
- Người
lớn:
+ Nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới và tai mũi họng: Viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế
quản mạn, viêm phổi, viêm xoang cấp, viêm tai giữa mạn tính.
+ Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn có biến chứng hoặc không biến chứng, viêm bể
thận, viêm niệu đạo.
+ Nhiễm
khuẩn đường sinh dục: Viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm tuyến tiền
liệt mạn tính.
+ Nhiễm
khuẩn ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe ổ bụng.
+ Nhiễm
khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
+ Dự
phòng bệnh than (sau phơi nhiễm).
+ Hỗ
trợ điều trị: Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (như giảm bạch
cầu kèm sốt).
- Trẻ
em và thanh thiếu niên (1 - 17 tuổi):
+ Nhiễm
khuẩn hô hấp dưới do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang (cystic
fibrosis).
+ Nhiễm
khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm bể thận cấp tính.
+ Dự
phòng bệnh than (sau phơi nhiễm).
+ Các
nhiễm khuẩn nặng khác khi bác sĩ thấy thực sự cần thiết.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Truyền tĩnh mạch chậm. Thời gian truyền cho liều 400 mg là 60 phút.
- Liều
dùng cho người lớn:
+ Nhiễm
khuẩn đường hô hấp dưới: 400 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
+ Nhiễm
tiết niệu phức tạp/Viêm bể thận cấp: 400 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày trong 7 - 21
ngày.
+ Nhiễm
tiết niệu không biến chứng: 200 mg - 400 mg x 2 lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
+ Viêm
tuyến tiền liệt mạn tính: 400 mg x 2 lần/ngày trong 28 ngày đến 3 tháng.
+ Viêm
niệu đạo và cổ tử cung do lậu cầu: Truyền một liều duy nhất 400 mg.
+ Nhiễm
khuẩn ổ bụng, da và mô mềm: 400 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày trong 5 - 14 ngày.
+ Nhiễm
khuẩn xương và khớp: 400 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày (tối đa 3 tháng).
+ Dự
phòng bệnh than (sau phơi nhiễm): 400 mg x 2 lần/ngày trong 60 ngày.
+ Bệnh
nhân giảm bạch cầu kèm sốt: 400 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày (phối hợp với kháng sinh
thích hợp).
- Liều
dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên:
+ Xơ
nang phổi (do P. aeruginosa): 10 mg/kg thể trọng (tối đa 400 mg/liều), ngày 3 lần
trong 10 - 14 ngày.
+ Nhiễm
tiết niệu phức tạp/Viêm bể thận: 6 mg/kg đến 10 mg/kg thể trọng (tối đa 400
mg/liều), ngày 3 lần trong 10 - 21 ngày.
+ Dự
phòng bệnh than: 10 mg/kg đến 15 mg/kg thể trọng (tối đa 400 mg/liều), ngày 2 lần
trong 60 ngày.
4. Chống
chỉ định
- Mẫn
cảm: Người có tiền sử dị ứng/mẫn cảm với ciprofloxacin, các quinolon khác, hoặc
bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tương
tác nguy hiểm: Chống chỉ định dùng đồng thời Ciprofloxacin với Tizanidin.
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Thường
gặp (1/100 <ADR < 1/10): Buồn nôn, tiêu chảy. Riêng ở trẻ em thường gặp bệnh
khớp (đau khớp, sưng khớp).
- Ít
gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Bội nhiễm nấm, tăng bạch cầu ưa eosin, chán
ăn, tăng động/kích động, đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị
giác, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, tăng men gan (transaminase, bilirubin),
phát ban, ngứa, mày đay, đau khớp ở người lớn, suy thận, đau/viêm tĩnh mạch tại
vị trí truyền, sốt, mệt mỏi.
- Hiếm
gặp và Rất hiếm gặp (nghiêm trọng):
+ Thiếu
máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ
nguy hiểm tính mạng.
+ Tăng
hoặc hạ đường huyết (đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường).
+ Ảo
giác, lú lẫn, trầm cảm, co giật, run, dị cảm, đau nửa đầu.
+ Rối
loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực.
+ Nhịp
tim nhanh, hạ huyết áp, ngất, viêm mạch.
+ Khó
thở, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy.
+ Suy
gan, vàng da, hoại tử gan (có thể dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng).
+ Nhạy
cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng
Lyell).
+ Đau
cơ, viêm khớp, viêm gân và đứt gân (đặc biệt là gân Achilles), nặng thêm bệnh
nhược cơ.
6.
Tương tác thuốc
Ciprofloxacin
là chất ức chế vừa phải CYP1A2, do đó cần lưu ý tránh hoặc thận trọng khi phối
hợp với:
- Tizanidin
(Chống chỉ định dùng chung): Làm tăng mạnh nồng độ tizanidin trong máu gây hạ
huyết áp nghiêm trọng và buồn ngủ.
- Theophyllin:
Làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh, có thể dẫn đến các tác dụng phụ
nghiêm trọng như co giật, loạn nhịp tim.
- Methotrexate:
Ciprofloxacin ức chế thải trừ methotrexate qua thận, làm tăng độc tính của
methotrexate.
- Thuốc
chống viêm không steroid (NSAIDs): Dùng đồng thời quinolon liều rất cao với
NSAIDs (ngoại trừ acid acetylsalicylic) có thể kích thích thần kinh trung ương
gây co giật.
- Thuốc
chống đông đường uống (Warfarin): Làm tăng tác dụng chống đông, tăng nguy cơ chảy
máu (cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên).
- Cyclosporin:
Làm tăng tạm thời nồng độ creatinin huyết thanh.
- Các
thuốc khác: Ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ trong máu của Phenytoin,
Ropinirol, Clozapin, Olanzapin, Sildenafil, Lidocaine.
- Probenecid:
Làm giảm bài tiết ciprofloxacin qua thận, tăng nồng độ ciprofloxacin trong máu.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Sau khi truyền tĩnh mạch, nồng độ tối đa trung bình đạt được ở cuối thời
gian truyền. Dược động học của thuốc là tuyến tính trong phạm vi liều lên đến
400 mg.
- Phân
bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp (khoảng 20% - 30%). Thể tích
phân bố ở trạng thái ổn định lớn (2 - 3 lít/kg). Thuốc phân bố rất tốt và đạt nồng
độ cao trong nhiều mô, dịch cơ thể như phổi (dịch lót phế nang, đại thực bào phế
nang), xoang, nước bọt, dịch mật, tuyến tiền liệt, tử cung, xương và dịch kẽ.
- Chuyển
hóa: Được chuyển hóa một phần nhỏ ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính
sinh học thấp hơn gồm: desethyleneciprofloxacin (M1), sulfociprofloxacin (M2),
oxociprofloxacin (M3) và formylciprofloxacin (M4).
- Thải
trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi (khoảng 50% - 70%
liều dùng) và một phần nhỏ qua phân (khoảng 15%). Thời gian bán thải (t1/2) ở
người lớn có chức năng thận bình thường là khoảng 3 đến 5 giờ.