Số đăng ký: 893110072100
1. Thành phần hoạt chất
Mỗi
viên nén bao phim SaVi Rosuvastatin 10 chứa:
- Hoạt
chất chính: Rosuvastatin 10 mg (dưới dạng rosuvastatin calci).
- Thành
phần tá dược: Dicalci phosphat khan, nam tinh starch glycolat, cellulose vi
tinh thể 102, crospovidon, lactose monohydrat, magnesi stearat, opadry II pink.
2.
Chỉ định
Thuốc
được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều
trị tăng cholesterol máu:
+ Tăng
cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình dị hợp
tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb) ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi
trở lên. Đây là một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không
đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc
khác (như tập thể dục, giảm cân).
+ Tăng
cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: Dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và
các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như gạn tách LDL) hoặc khi các liệu
pháp này không thích hợp.
- Dự
phòng biến cố tim mạch:
+ Dự
phòng biến cố tim mạch tiên phát ở những cá thể được đánh giá là có nguy cơ cao
bị biến cố tim mạch lần đầu, như một liệu pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố
nguy cơ khác.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Thuốc dùng đường uống, vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa
ăn. Trước và trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân phải duy trì chế độ ăn
kiêng giảm cholesterol.
- Liều
dùng:
+ Liều
khởi đầu khuyến cáo: 5 mg hoặc 10 mg/lần/ngày cho bệnh nhân chưa từng dùng thuốc
nhóm statin hoặc bệnh nhân chuyển từ chất ức chế HMG-CoA reductase khác sang.
+ Điều
chỉnh liều: Có thể tăng liều sau mỗi 4 tuần nếu cần thiết. Liều tối đa 40 mg chỉ
dành cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về biến chứng tim mạch
(đặc biệt là tăng cholesterol máu gia đình) không đạt mục tiêu điều trị ở liều
20 mg và phải được theo dõi thường xuyên bởi bác sĩ chuyên khoa.
+ Trẻ
em từ 6 đến 17 tuổi:
Tăng
cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Trẻ em 6-9 tuổi dùng liều 5 - 10 mg/lần/ngày;
trẻ em 10-17 tuổi dùng liều 5 - 20 mg/lần/ngày.
Tăng
cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Trẻ em 6-17 tuổi dùng liều khởi đầu khuyến
cáo là 5 - 10 mg/lần/ngày.
+ Người
cao tuổi (> 70 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg, không cần điều chỉnh
liều khác.
+ Bệnh
nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung
bình. Suy thận trung bình (ClCr < 60 ml/phút) dùng liều khởi đầu 5 mg và chống
chỉ định dùng liều 40 mg. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng
(ClCr < 30 ml/phút).
+ Bệnh
nhân suy gan: Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.
Bệnh nhân có điểm số Child-Pugh từ 8 đến 9 có sự gia tăng mức độ tiếp xúc toàn
thân nên cần được đánh giá thận trọng.
+ Chủng
tộc: Mức độ tiếp xúc toàn thân tăng ở người châu Á. Liều khởi đầu khuyến cáo
cho người châu Á là 5 mg và chống chỉ định dùng liều 40 mg.
+ Phối
hợp thuốc: Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg/lần/ngày khi phối hợp đồng
thời với các chất ức chế protein vận chuyển như atazanavir, atazanavir +
ritonavir, lopinavir + ritonavir.
4.
Chống chỉ định
Thuốc
chống chỉ định cho các trường hợp cụ thể sau:
- Quá
mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh
gan tiến triển, bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên
nhân và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức
bình thường (ULN).
- Suy
thận nặng (độ thanh thải creatinin ClCr < 30 ml/phút).
- Bệnh
nhân có bệnh lý về cơ.
- Đang
dùng đồng thời với cyclosporin.
- Phụ
nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ có khả năng có thai mà không dùng
các biện pháp tránh thai thích hợp.
- Lưu
ý: Liều 40 mg chống chỉ định ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh lý về
cơ/tiêu cơ vân (như suy thận vừa, thiểu năng tuyến giáp, tiền sử gia đình hoặc
bản thân mắc bệnh cơ di truyền, nhiễm độc cơ do statin hoặc fibrat khác, nghiện
rượu, người gốc Á, dùng phối hợp fibrat).
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các
tác dụng phụ ghi nhận khi dùng rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Tần suất
cụ thể được ghi nhận bao gồm:
- Thường
gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
+ Tiểu
đường (đặc biệt ở bệnh nhân có đường huyết đói từ 5,6 - 6,9 mmol/l, BMI > 30
kg/m², tăng triglycerid, có tiền sử tăng huyết áp).
+ Nhức
đầu, chóng mặt.
+ Táo
bón, buồn nôn, đau bụng.
+ Đau
cơ.
+ Suy
nhược.
- Ít
gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): Ngứa, phát ban và nổi mày đay.
- Hiếm
gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch), viêm tụy,
tăng transaminase gan, bệnh cơ (gồm viêm cơ), tiêu cơ vân, giảm tiểu cầu.
- Rất
hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Bệnh đa dây thần kinh, mất trí nhớ, vàng da, viêm
gan, đau khớp, đái ra máu, phì đại tuyến vú ở nam giới.
- Không
rõ tần suất: Tiêu chảy, hội chứng Stevens-Johnson, ho, khó thở, bệnh phổi kẽ, rối
loạn gân cơ (đôi khi biến chứng đứt gân), bệnh cơ hoại tử do miễn dịch trung
gian.
6.
Tương tác thuốc
- Ảnh
hưởng của các thuốc khác lên rosuvastatin:
+ Cyclosporin
làm tăng AUC của rosuvastatin gấp 7 lần. Các chất ức chế protease HIV (như
atazanavir, lopinavir, ritonavir, darunavir...) làm tăng đáng kể AUC của
rosuvastatin từ 1,4 đến 3,1 lần (chi tiết xem Bảng 1 của hướng dẫn).
+ Gemfibrozil
và các thuốc hạ lipid khác (như fenofibrat) dùng đồng thời làm tăng nồng độ
rosuvastatin trong máu khoảng 2 lần.
+ Ezetimibe
làm tăng nhẹ AUC của rosuvastatin khi dùng kết hợp.
+ Thuốc
kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxid làm giảm nồng độ rosuvastatin trong
huyết tương khoảng 50%. Do đó, nên uống thuốc kháng acid cách ít nhất 2 giờ sau
khi uống rosuvastatin.
+ Erythromycin
làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin do làm tăng nhu động ruột.
- Ảnh
hưởng của rosuvastatin lên các thuốc khác:
+ Chất
đối kháng vitamin K (như Warfarin): Có thể làm tăng chỉ số INR đáng kể khi bắt
đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin.
+ Thuốc
uống ngừa thai/Liệu pháp thay thế hormon (HRT): Làm tăng AUC của ethinyl
estradiol (26%) và norgestrel (34%) khi dùng đồng thời.
+ Digoxin:
Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
- Hệ
enzym cytochrom P450: Rosuvastatin chuyển hóa qua hệ CYP450 là tối thiểu (chủ yếu
qua CYP2C9), ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc qua trung gian hệ enzym này.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống.
Sinh khả dụng tuyệt đối của rosuvastatin là khoảng 20%.
- Phân
bố: Thuốc phân bố rộng rãi ở gan, là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh
thải LDL-C. Thể tích phân bố khoảng 134 lít. Khoảng 90% rosuvastatin liên kết với
protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
- Chuyển
hóa: Chuyển hóa qua gan rất hạn chế (chỉ khoảng 10% liều dùng). Rosuvastatin là
một chất nền yếu đối với cytochrome P450, chủ yếu qua isoenzym CYP2C9. Chất
chuyển hóa chính là N-desmethyl rosuvastatin (hoạt tính bằng một nửa chất mẹ)
và các chất chuyển hóa lacton (không có hoạt tính). Thuốc chiếm khoảng 90% hoạt
tính ức chế HMG-CoA reductase toàn thân.
- Thải
trừ: Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân
(bao gồm cả lượng hoạt chất đã hấp thu và chưa hấp thu), phần còn lại (khoảng
10%) bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải (t1/2)
trong huyết tương khoảng 19 giờ và không thay đổi khi dùng liều cao hơn.