Vastarel MR

Số đăng ký: VN-17735-14

1. Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát Vastarel MR chứa:

- Hoạt chất chính: Trimetazidin dihydrochloride hàm lượng 35,00 mg1.

- Tá dược: Calci hydrogen phosphat dihydrat, hypromellose, povidon, silica khan dạng keo, magnesi stearat.

- Bao phim: Titan dioxid (E171), glycerol, hypromellose, macrogol 6000, oxid sắt đỏ (E172), magnesi stearat.

2. Chỉ định: Vastarel MR được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

3. Liều dùng và cách dùng

-  Cách dùng: Dùng đường uống, uống trong bữa ăn.

- Liều dùng thông thường:

+ Uống 1 viên/lần, 2 lần mỗi ngày (một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối).

+ Hiệu quả điều trị nên được đánh giá sau 3 tháng; nên ngừng sử dụng trimetazidin nếu không có đáp ứng điều trị.

- Quần thể đặc biệt:

+ Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút): Liều khuyến cáo là 1 viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

+ Bệnh nhân cao tuổi: Cần chỉnh liều thận trọng vì nồng độ trimetazidin có thể tăng do suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi có suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút), liều khuyến cáo cũng là 1 viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

+ Quần thể bệnh nhi (< 18 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với hoạt chất trimetazidin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

- Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson, có các triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động liên quan khác.

- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút.

5. Tác dụng không mong muốn: Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận bao gồm:

- Rối loạn hệ thần kinh:

+ Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10): Chóng mặt, đau đầu.

+ Chưa rõ tần suất: Triệu chứng Parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), tư thế đi không vững, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động liên quan khác (thường hồi phục sau khi ngừng điều trị); rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ngủ mơ).

- Rối loạn tai và mê đạo:

+ Chưa rõ tần suất: Chóng mặt.

- Rối loạn tim:

+ Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000): Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh.

- Rối loạn mạch:

+ Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000): Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp tư thế (có thể liên quan đến ngã, mệt, chóng mặt, đặc biệt ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp), đỏ bừng.

- Rối loạn hệ tiêu hóa:

+ Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10): Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.

+ Chưa rõ tần suất: Táo bón.

- Rối loạn da và mô dưới da:

+ Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10): Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

+ Chưa rõ tần suất: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.

- Rối loạn toàn thân:

+ Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10): Suy nhược.

- Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

+ Chưa rõ tần suất: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

- Rối loạn gan mật:

+ Chưa rõ tần suất: Viêm gan.

6. Tương tác thuốc

Cho đến nay, chưa có tương tác thuốc nào được báo cáo.

7. Dược động học

- Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ tối đa (Cmax) đạt được trung bình sau 5 giờ. Sau 24 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương vẫn duy trì ở mức trên hoặc tương đương 75% nồng độ tối đa trong vòng 11 giờ. Trạng thái ổn định đạt được muộn nhất sau khoảng 60 giờ. Đặc tính dược động học của Vastarel MR không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

- Phân bố: Thể tích phân bố là 4,8 lít/kg. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp, đo in vitro cho trị giá 16%.

- Thải trừ: Trimetazidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình là 7 giờ ở người trẻ tình nguyện khỏe mạnh và 12 giờ ở người trên 65 tuổi. Thanh thải toàn phần phần lớn qua thận và liên quan trực tiếp đến thanh thải creatinine; việc thanh học qua gan ở mức độ ít hơn và giảm dần theo tuổi.

- Dược động học trên các quần thể đặc biệt:

+ Người cao tuổi: Có sự gia tăng nồng độ trimetazidin trong huyết tương do suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi (75-84 tuổi) và rất cao tuổi (≥ 85 tuổi), tình trạng suy thận mức độ trung bình làm gia tăng nồng độ trimetazidin tương ứng 1,0 và 1,3 lần so với những bệnh nhân trẻ tuổi hơn (30-65 tuổi) cũng bị suy thận mức độ trung bình.

+ Bệnh nhân suy thận: Nồng độ trimetazidin trung bình tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy thận trung bình (ClCr 30-60 ml/phút) và tăng khoảng 3,1 lần ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút) khi so sánh với người khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.

+ Quần thể bệnh nhi (< 18 tuổi): Dược động học của trimetazidin chưa được nghiên cứu ở quần thể này.

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài