Vinrovit 5000

Số đăng ký: 893110395523

1. Thành phần hoạt chất

Mỗi đơn vị đóng gói của thuốc bao gồm:

- Lọ bột đông khô pha tiêm:

+ Thiamin hydroclorid (Vitamin B1): 50,0 mg

+ Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6): 250,0 mg

+ Cyanocobalamin (Vitamin B12): 5,0 mg

+ Tá dược: Manitol (20,0 mg)

- Ống dung môi pha tiêm (5 ml):

+ Natri acetat trihydrat: 60,0 mg

+ Alcol benzylic: 50,0 mg

+ Nước cất pha tiêm vđ: 5 ml

2. Chỉ định

Thuốc được chỉ định cho các trường hợp:

- Đau dây thần kinh hông, đau dây thần kinh cổ - cánh tay, các chứng đau do thần kinh.

- Viêm đa dây thần kinh ở người nghiện rượu mạn tính.

- Viêm dây thần kinh thị giác sau nhãn cầu do nhiễm độc.

3. Liều dùng và cách dùng

- Cách dùng: Tiêm bắp sâu.

- Liều dùng khuyến cáo:

+ Hội chứng đau nhức: 1 - 2 ống/ngày.

+ Điều trị viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính: 2 ống/ngày.

4. Chống chỉ định

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Liên quan đến Cyanocobalamin (Vitamin B12):

+ Người có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).

+ U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

+ Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

5. Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận theo từng thành phần hoạt chất:

- Liên quan đến thiamin hydroclorid: Rất hiếm gặp (ADR < 1/1000) và thường theo kiểu dị ứng chủ yếu khi tiêm. Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm thiamin đơn độc (nếu phối hợp với các vitamin B khác thì phản ứng này không xảy ra).

+ Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

+ Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.

+ Da: Ban da, ngứa, mày đay.

+ Hô hấp: Khó thở.

+ Khác: Kích thích tại chỗ tiêm.

- Liên quan đến pyridoxin hydroclorid: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay (tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại ít nhiều di chứng).

+ Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Buồn nôn và nôn.

- Liên quan đến Cyanocobalamin: Phản ứng dị ứng do miễn dịch tuy hiếm gặp nhưng đôi khi rất nặng và có thể gây tử vong sau khi tiêm các chế phẩm chứa cobalamin.

+ Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da, ra nhiều mồ hôi, kích thích tại chỗ tiêm, buồn nôn, khó thở.

6. Tương tác thuốc

- Liên quan đến pyridoxin:

+ Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson (tương tác này không xảy ra đối với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid).

+ Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số bệnh nhân.

+ Làm nhẹ bớt tình trạng trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

+ Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

- Khả năng tương hợp: Có thể trộn vitamin B12 trong dung dịch với vitamin B1, vitamin B6, hoặc với fumarat sắt, acid ascorbic, acid folic, sulfat đồng, hoặc với fructose sắt và acid folic trong một số dạng thuốc tiêm.

7. Dược động học

- Thiamin hydroclorid: Hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp và phân bố vào đa số các mô cũng như sữa. Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô (đây là lượng tối thiểu cần thiết hàng ngày). Khi hấp thu ở mức thấp, có rất ít hoặc không thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa ở mô sẽ bão hòa trước, sau đó lượng thừa được đào thải qua nước tiểu dưới dạng thiamin nguyên vẹn. Hấp thu càng tăng thì lượng đào thải dưới dạng chưa biến đổi càng tăng.

- Pyridoxin hydroclorid: Sau khi tiêm, thuốc phần lớn được dự trữ ở gan và một phần ở cơ, não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa. Nếu lượng đưa vào vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn sẽ đào thải dưới dạng không biến đổi.

- Cyanocobalamin: Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại bỏ nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan (gan là kho dự trữ vitamin B12 chính cho các mô khác). Khoảng 3 mcg cobalamin được thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các chất dẫn xuất của cobalamin không tái hấp thu lại được. Hydroxocobalamin được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn và có ái lực với các mô lớn hơn so với cyanocobalamin.

Để lại bình luận của bạn

Hãy là người đầu tiên
bình luận trong bài