Số
đăng ký: 893110036500
1.
Thành phần hoạt chất và dạng bào chế
- Dạng
bào chế: Dung dịch thuốc tiêm.
- Hoạt
chất: Cyanocobalamin hàm lượng 1000 mcg.
- Tá
dược: Natri clorid, acid hydroclorid 0,1N, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.
2.
Chỉ định
- Điều
trị các bệnh về máu: Thiếu máu ác tính và thiếu máu hồng cầu to (tự phát hoặc
sau khi cắt dạ dày).
- Chữa
đau dây thần kinh: Đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh cổ - cánh tay, đau
do các bệnh thần kinh.
- Điều
trị thiếu hụt Vitamin B12: Do mắc bệnh Spru (tiêu hóa kém, làm cơ thể không hấp
thụ được vitamin B12), bệnh lạ chảy mỡ, cắt một phần dạ dày hoặc đang bị nhiễm
giun móc.
- Dự
phòng thiếu máu kết hợp thiếu hụt Vitamin B12 ở bệnh nhân cắt bỏ dạ dày hoặc cắt
bỏ rộng hồi tràng, rối loạn hấp thu.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Chữa
thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu hồng cầu to:
+ Nếu
không liên quan đến yếu tố thần kinh: Tiêm bắp 250 - 1000 microgam, cách ngày,
kéo dài trong 1 - 2 tuần. Sau đó điều trị duy trì bằng 250 microgam hàng tuần
cho đến khi máu trở lại bình thường. Liều duy trì sau đó là 1000
microgam/tháng.
+ Nếu
có liên quan đến hệ thần kinh: Tiêm bắp 1000 microgam cách ngày cho đến khi
tình trạng được cải thiện.
- Chữa
đau dây thần kinh: Khi có tổn thương thần kinh, dùng 1000 mcg cách ngày 1 lần
và kéo dài đến khi đỡ.
- Thiếu
hụt Vitamin B12 ở người lớn: Tiêm bắp 100 microgam/ngày trong 7 ngày, sau đó điều
trị cách ngày thêm 2 tuần, tiếp theo trong 3 - 4 tuần kế tiếp thì cứ 3 - 4 ngày
lại dùng 1 liều. Sau khi tình trạng cải thiện, liều duy trì hàng tháng là tiêm
bắp 100 - 200 microgam/lần (điều chỉnh liều khi cần thiết để duy trì số lượng hồng
cầu trên 4,5 triệu/mm³).
- Thiếu
hụt Vitamin B12 ở trẻ em: Tổng liều thông thường tiêm bắp hoặc dưới da là 1 - 5
mg, cho tiêm 1 lần 100 microgam trong vòng 2 tuần hoặc hơn. Liều duy trì là
tiêm bắp hoặc dưới da ít nhất 60 microgam mỗi tháng.
- Dự
phòng thiếu máu kết hợp thiếu hụt Vitamin B12 (do cắt dạ dày hoặc cắt bỏ rộng hồi
tràng, rối loạn hấp thu): Tiêm bắp 250 - 1000 microgam, mỗi tháng 1 lần. Việc bổ
sung này bằng đường tiêm phải duy trì suốt đời.
4.
Chống chỉ định
- Có
tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).
- U
ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên
có nguy cơ làm u tiến triển.
- Người
bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Các
phản ứng dị ứng do miễn dịch tuy hiếm gặp nhưng đôi khi rất nặng, có thể gây tử
vong sau khi tiêm các chế phẩm chứa cobalamin.
- Hiếm
gặp (ADR < 1/1000):
+ Toàn
thân: Phản vệ, sốt.
+ Ngoài
da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.
6.
Tương tác thuốc
- Các
hoạt chất như Neomycin, acid aminosalicylic, kháng histamine H2, omeprazole,
colchicine có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12 ở hệ tiêu hóa.
- Thuốc
tránh thai có thể làm giảm nồng độ của Vitamin B12 trong huyết thanh.
- Sử
dụng Chloramphenicol đường tiêm có thể làm giảm tác dụng của Vitamin B12.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ.
- Phân
bố: Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại
nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan là kho dự trữ
chính của vitamin B12 cho các mô khác.
- Thải
trừ: Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó có 50 -
60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.