Số
đăng ký: 893110448824
1.
Thành phần hoạt chất
- Hoạt
chất chính: Pyridoxin hydroclorid với hàm lượng 100 mg trong mỗi ống 1 ml.
- Tá
dược: Dinatri edetat, acid hydrocloric 0,1N và nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 1
ml.
- Dạng
bào chế: Dung dịch tiêm trong suốt, không màu, được đóng trong ống thủy tinh
hàn kín.
2.
Chỉ định
- Điều
trị ngộ độc cấp tính gây co giật hoặc hôn mê do quá liều các thuốc: isoniazid,
hydralazin, cycloserin, hoặc do ngộ độc nấm thuộc chi Gyromitra có chứa
độc chất gyromitrin.
- Điều
trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
3.
Liều dùng và cách dùng
- Cách
dùng: Dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
- Liều
dùng:
+ Trẻ
sơ sinh và trẻ nhỏ bị co giật lệ thuộc pyridoxin: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
10 - 100 mg. Cơn co giật thường hết trong vòng 2 - 3 phút. Trẻ nhỏ có đáp ứng với
thuốc thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 - 100 mg/ngày.
+ Điều
trị ngộ độc cấp tính gây co giật hoặc hôn mê:
Do
isoniazid: Thường tiêm tĩnh mạch 1 - 4 g pyridoxin, tiếp theo tiêm bắp 1 g mỗi
30 phút một lần cho tới khi hết liều. Nếu không biết lượng isoniazid đã dùng:
Tiêm tĩnh mạch liều đầu 70 mg/kg (tối đa 5 g) với tốc độ 0,5 - 1 g/phút; có thể
lặp lại cách nhau 5 - 10 phút nếu cần cho tới khi kiểm soát được cơn co giật.
Do
quá liều cycloserin: Sử dụng liều 300 mg/ngày.
Do
hydralazin: Dùng liều 25 mg/kg, trong đó 1/3 liều tiêm bắp, phần còn lại tiêm
truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
Do
ăn phải nấm Gyromitra: Tiêm tĩnh mạch cho cả người lớn và trẻ em với liều 25
mg/kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần (tổng liều tối đa mỗi ngày có
thể lên tới 15 - 20 g; liều pyridoxin có thể thấp hơn nếu dùng phối hợp với
diazepam).
4.
Chống chỉ định
Người
bệnh bị quá mẫn với pyridoxin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
5.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Sử
dụng kéo dài (liều từ 200 mg hoặc hơn mỗi ngày) có thể gây ra các bệnh lý về thần
kinh.
- Hệ
thần kinh trung ương: Đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ, hoặc co giật (xảy ra sau khi
tiêm tĩnh mạch liều cao).
- Hệ
thần kinh - cơ: Dùng liều 200 mg/ngày kéo dài trên 2 tháng có thể gây ra viêm
dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững, tê cóng bàn chân
đến tê cóng và vụng về bàn tay (tình trạng này hồi phục dần sau khi ngừng thuốc
nhưng có thể để lại di chứng).
- Nội
tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, giảm nồng độ acid folic trong máu.
- Tiêu
hóa: Gây buồn nôn, nôn.
- Gan:
Làm tăng chỉ số AST.
- Khác:
Phản ứng dị ứng, cảm giác nóng rát hoặc ngứa tại vị trí tiêm bắp.
6.
Tương tác thuốc
- Levodopa:
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson (không xảy
ra với dạng phối hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid).
- Phenytoin
và Phenobarbital: Liều dùng 200 mg/ngày có thể làm giảm 40 - 50% nồng độ của
hai loại thuốc này trong máu ở một số người bệnh.
- Thuốc
tránh thai uống: Pyridoxin có thể giúp làm nhẹ bớt tình trạng trầm cảm ở phụ nữ
sử dụng thuốc tránh thai. Ngược lại, thuốc tránh thai uống cùng với hydralazin,
isoniazid, penicilamin có thể làm tăng nhu cầu sử dụng pyridoxin của cơ thể.
- Tương
kỵ hóa học: Có thể trộn chung pyridoxin với vitamin B1 và B12 trong cùng một
dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch, nhưng dung dịch sau khi trộn phải được sử dụng
ngay lập tức.
7.
Dược động học
- Hấp
thu: Thuốc hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa (khả năng hấp thu có thể giảm
ở người mắc hội chứng kém hấp thu). Nồng độ bình thường trong huyết tương dao động
từ 30 - 80 nanogam/ml.
- Phân
bố: Sau khi tiêm, phần lớn lượng thuốc dự trữ tại gan, một phần nhỏ hơn tại cơ
và não. Tổng lượng dự trữ vitamin B6 trong toàn cơ thể ước lượng khoảng 167 mg.
Trong máu, các dạng chính là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với
protein. Thuốc qua được nhau thai (nồng độ trong huyết tương thai nhi cao gấp 5
lần so với mẹ) và phân bố được vào sữa mẹ.
- Chuyển
hóa: Trong hồng cầu, pyridoxin chuyển đổi thành dạng hoạt động là pyridoxal
phosphat và pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin được phosphoryl hóa thành
pyridoxin phosphat, sau đó chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin rồi tiếp
tục được phosphoryl hóa nhanh chóng. Quá trình này cần có sự tham gia của
riboflavin để chuyển đổi pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
- Thải
trừ: Thời gian bán thải khoảng 15 - 20 ngày. Tại gan, pyridoxal chuyển hóa
thành acid 4-pyridoxic và được đào thải qua nước tiểu. Tốc độ đào thải có thể
tăng lên ở người bệnh xơ gan. Có thể loại bỏ pyridoxal ra khỏi cơ thể bằng cách
thẩm phân máu.